Không có một suất đầu tư 1 MWp áp dụng cho mọi nhà máy. Hai phương án cùng công suất DC có thể khác đáng kể về phần AC, kết cấu mái, đường cáp, bảo vệ, đấu nối và phạm vi xây dựng. Bài viết này hướng dẫn lập cơ sở so sánh, không đưa ra mức giá khi chưa có cấu hình và dữ liệu giá đã xác nhận.
1 MWp mô tả phần nào của hệ thống?
1 MWp tương đương 1.000 kWp công suất danh định DC của giàn pin. Đây không phải sản lượng điện hằng năm và cũng không tự xác định tổng công suất AC của inverter. Hồ sơ cần ghi riêng công suất DC, công suất AC, giới hạn xuất điện và cấp điện áp đấu nối.
Chuẩn hóa phạm vi trước khi tính suất đầu tư
Trước khi chia tổng chi phí cho công suất DC, thống nhất tổng chi phí đang bao gồm những gì. Ghi rõ tiền tệ, thuế, thời điểm dữ liệu, điều kiện thanh toán và thời hạn hiệu lực của báo giá.
Thiết bị PV, inverter, tủ điện và hệ thống cáp.
Kết cấu đỡ, liên kết mái, chống thấm và phạm vi gia cường.
Thiết bị bảo vệ, đo đếm, tiếp địa và giám sát.
Đấu nối vào nhà máy, nâng cấp tủ hoặc trạm điện nếu cần.
Thiết kế, biện pháp thi công, thử nghiệm, bàn giao và đào tạo.
Chi phí ngoài EPC hoặc do chủ đầu tư thực hiện phải ghi thành danh mục loại trừ.
Từ khảo sát đến BOQ có thể kiểm tra
Dữ liệu đầu vào
Thu thập bản vẽ mái, đánh giá kết cấu, dữ liệu phụ tải, sơ đồ điện một sợi, thông tin máy biến áp và vị trí điểm đấu nối. Các tuyến cáp, khả năng tiếp cận và thời gian được phép cắt điện ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng thi công.
Dữ liệu đầu ra
BOQ cần truy được về cùng một cấu hình dự toán. Khi so sánh bảng trên website, PDF và Excel, kiểm tra mã tham chiếu, công suất, danh mục thiết bị, số lượng, thuế, tổng tiền và phạm vi. Nếu công cụ chưa cung cấp ngày dữ liệu hoặc mã phiên bản, yêu cầu xác nhận trước khi sử dụng cho quyết định mua sắm.
Không gộp BESS vào đơn giá Solar
Phương án Solar + BESS phải có BOQ lưu trữ riêng. Công suất PCS bằng kW, dung lượng pin bằng kWh, chế độ vận hành, điều kiện sử dụng năng lượng khả dụng và phạm vi EMS cần được mô tả. Đơn giá theo kWp của giàn pin không đủ để so sánh hai phương án lưu trữ.
Đánh giá hiệu quả đầu tư
Thời gian hoàn vốn phải dựa trên mô phỏng sản lượng, tỷ lệ tự dùng theo thời gian, biểu giá điện phù hợp, tổn hao, suy giảm, chi phí vận hành, thay thế thiết bị và dòng tiền đầu tư. Lập kịch bản thay đổi tải và chi phí; chỉ tính doanh thu bán điện khi đã xác định được điều kiện và cơ chế áp dụng. Không dùng một số năm hoàn vốn cố định cho mọi công trình.
Chủ đầu tư cần xác định mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ, phương án đấu nối và việc có bán điện hay không trước khi chốt hồ sơ. Thông báo, đăng ký, giấy phép hoặc trường hợp miễn phải được đối chiếu theo đối tượng và quy mô cụ thể; đồng thời kiểm tra yêu cầu xây dựng, kết cấu mái, môi trường và phòng cháy, chữa cháy. Cấu hình chống phát ngược không thay thế việc rà soát các nghĩa vụ này. Không mặc định dự án mới được áp dụng giá FIT, được bán điện dư hoặc hưởng một khoản hỗ trợ tài chính.
Nội dung được rà soát ngày 26/10/2026. Hướng dẫn chuẩn bị dự án và đọc dự toán; không phải báo giá thương mại chính thức hoặc xác nhận phê duyệt một công trình cụ thể.
QUANGANHCONS
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
01 Tính giá nhanh
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.