Phân loại tải máy phát và UPS: chốt yêu cầu trước khi mời thầu

Biên soạn: QuangAnhcons · Chuyên đề: nguồn dự phòng và UPS nhà máy · Đối chiếu nguồn: 22/10/2026.

Một danh sách tải “quan trọng” chưa đủ để chọn nguồn dự phòng. PLC cần sống qua khoảng chuyển nguồn vài giây khác hoàn toàn quạt hút phải chạy bằng máy phát, còn tải an toàn lại cần được nhận diện theo hồ sơ pháp lý và thiết kế của dự án. Nếu gộp tất cả vào một bảng kW rồi cộng hệ số dự phòng, chủ đầu tư rất dễ mua UPS quá lớn, máy phát vẫn sụt áp khi động cơ khởi động, hoặc bỏ quên một phụ trợ nhỏ khiến cả dây chuyền không thể chạy lại.

Bài này trình bày cách phân loại tải cần máy phát, UPS và nguồn dự phòng khác nhau. Ví dụ số liệu là tình huống giả định để kiểm phương pháp, không phải thiết kế, báo giá hay tuyên bố tuân thủ cho một công trình cụ thể. Kỹ sư có thẩm quyền phải xác nhận sơ đồ, điều kiện nguồn, nối đất, bảo vệ, yêu cầu PCCC/an toàn, dữ liệu OEM và quy chuẩn áp dụng tại địa điểm thực.

1. Kết quả đúng không phải là “một máy phát bao nhiêu kVA”

Kết quả của bước phân loại phải là một ma trận tải–hậu quả–thời gian–nguồn. Mỗi tải có chủ sở hữu vận hành, hậu quả khi mất điện, thời gian gián đoạn tối đa, thời gian phải duy trì, điều kiện khởi động lại, phụ thuộc công nghệ và nguồn phù hợp. Từ ma trận đó mới lập được single-line, trình tự phục hồi, công suất UPS, công suất máy phát, BOQ và kế hoạch thử.

Ba câu hỏi tách vấn đề rõ nhất:

  1. Tải có chịu được khoảng mất điện trong lúc máy phát khởi động không? Nếu không, cần một nguồn không gián đoạn hoặc năng lượng giữ trạng thái.
  2. Tải cần chạy bao lâu? UPS phù hợp để bắc cầu hoặc dừng có kiểm soát; máy phát phù hợp hơn với nhiều tải công suất lớn và thời gian dài, nếu nhiên liệu và phụ trợ được bảo đảm.
  3. Tải khởi động và tương tác với nguồn ra sao? Motor, biến tần, chỉnh lưu UPS, máy biến áp và nguồn xung đều có đặc tính quá độ/hài khác tải điện trở.

Đừng nhầm “dự phòng” với “dịch vụ an toàn”. IEC 60364-5-56:2018 bao quát nguồn và hệ thống cấp điện cho dịch vụ an toàn, đồng thời nêu hệ thống standby thông thường nằm ngoài phạm vi phần này. Việc một tải quan trọng với sản xuất không tự động làm nó trở thành dịch vụ an toàn theo pháp luật. Danh mục an toàn phải được người có thẩm quyền và hồ sơ dự án xác nhận.

2. Chia bốn lớp tải trước khi chọn thiết bị

2.1. Lớp A — tải không được mất dữ liệu hoặc trạng thái điều khiển

Ví dụ thường gặp là PLC, SCADA, máy chủ giám sát, switch mạng OT, bộ điều khiển máy, cân/ghi dữ liệu và một số van chấp hành. Thời gian chịu gián đoạn có thể tính bằng mili giây hoặc vài chu kỳ. Nhóm này thường cần UPS AC online, DC UPS 24 V, tụ/nguồn dự phòng tích hợp của OEM hoặc kiến trúc kết hợp. Không mặc định mọi thiết bị điều khiển đều dùng chung một UPS: điện áp, dòng khởi động, yêu cầu cách ly, tiếp địa tín hiệu và hành vi khi bypass phải được kiểm.

2.2. Lớp B — tải phải bắc cầu rồi chạy bằng máy phát

Đây là tải điều khiển cần liên tục trong 10–60 giây chờ máy phát, sau đó UPS nhận điện từ nguồn máy phát. Thiết kế phải kiểm tra UPS có chấp nhận dải điện áp/tần số máy phát, có hạn chế dòng nạp pin khi nguồn dự phòng lên, có “walk-in” tải và có bypass bảo trì hay không. Chọn kVA UPS riêng lẻ mà bỏ qua giao diện máy phát–UPS là một lỗi hệ thống.

2.3. Lớp C — tải chấp nhận mất điện ngắn và khởi động lại theo trình tự

Bơm công nghệ, quạt, máy nén nhỏ, chiếu sáng vận hành, HVAC thiết yếu hoặc phụ trợ dây chuyền thường thuộc nhóm này nếu phân tích rủi ro cho phép. Chúng có thể dùng máy phát nhưng phải chia cấp khởi động, khóa liên động và cắt tải. “Tổng kW nhỏ hơn định mức máy phát” không chứng minh hệ thống chạy được vì dòng khởi động motor và bước tải có thể gây sụt áp/tần số.

2.4. Lớp D — tải được cắt khi mất lưới

Tải gia nhiệt lớn, điều hòa tiện nghi, sạc EV không thiết yếu, một số máy sản xuất hoặc ổ cắm phụ có thể bị khóa khi vận hành dự phòng. Cắt chủ động lớp D giúp máy phát nhỏ hơn và giảm rủi ro quá tải. Quy tắc cắt–khôi phục phải có owner vận hành, tín hiệu phản hồi và chế độ manual an toàn; không để phụ thuộc vào trí nhớ của ca trực.

Một thiết bị có thể đổi lớp theo chế độ vận hành. Ví dụ máy nén khí không cần chạy ngay khi mất lưới nhưng phải khởi động ở bước ba để dây chuyền phục hồi. Vì thế, ma trận phải ghi cả trạng thái “duy trì”, “khởi động lại” và “được phép cắt”.

3. Bộ dữ liệu đầu vào phải đến từ vận hành và OEM

Bắt đầu bằng danh mục tải có các trường tối thiểu sau:

  • mã tải, tủ/feeder, vị trí, chức năng và owner vận hành;
  • kW chạy, kVA hoặc hệ số công suất, điện áp, pha, hiệu suất;
  • dòng khởi động, thời gian khởi động, phương thức DOL/star-delta/soft-starter/VFD;
  • hài dòng, chỉnh lưu đầu vào, inrush máy biến áp/nguồn xung nếu có;
  • thời gian gián đoạn tối đa và thời gian duy trì;
  • điều kiện tự khởi động lại, trạng thái fail-safe, phụ thuộc khí nén/nước/mạng;
  • mức độ hậu quả: an toàn, môi trường, chất lượng, dữ liệu, thiết bị, sản lượng;
  • nguồn đề xuất, cấp ưu tiên, bước đóng lại và tải được cắt.

Đối với máy nhập khẩu, hãy lấy dữ liệu tại điểm giao điện chứ không chỉ nameplate motor. Bài checklist dữ liệu điện từ nhà cung cấp dây chuyền giúp chuẩn hóa câu hỏi cho OEM. Với hiện tượng dừng máy không rõ nguyên nhân, cần tách sự cố nguồn khỏi sự cố điều khiển; xem thêm hồ sơ trước khi thuê đo chất lượng điện.

Chốt phiên bản Design Basis trước RFQ. IEC 62040-3:2021 quy định yêu cầu tính năng và thử nghiệm cho UPS điện tử AC trong phạm vi điện áp nêu trong tiêu chuẩn; IEC 62040-1:2017 tập trung vào an toàn UPS. Hai tài liệu này không thay thế nghiên cứu ngắn mạch, phối hợp bảo vệ, yêu cầu lắp đặt quốc gia hay hướng dẫn sản phẩm cụ thể.

4. Ví dụ giả định: từ 210 kW tải ưu tiên đến cấu hình có thể kiểm toán

Giả sử một nhà máy 400 V, 50 Hz thống kê sau khi đã loại tải không thiết yếu:

Nhóm Công suất chạy Đặc tính Nhu cầu
PLC/SCADA/mạng OT 12 kW phi tuyến, không được reset UPS 15 phút rồi nhận máy phát
tải an toàn giả định 18 kW phải xác nhận theo hồ sơ dự án nguồn/đường cấp theo thiết kế an toàn
quá trình thiết yếu 145 kW có motor 45 kW lớn nhất máy phát, đóng theo cấp
phụ trợ cần để chạy lại 35 kW bơm/quạt/van máy phát, đóng sau

Đây chỉ là bài toán minh họa. Con số 18 kW không phải yêu cầu pháp lý mặc định; nhóm an toàn phải được tách và xác minh.

4.1. Kiểm công suất UPS từ tải thực, không từ tổng tải máy phát

Với tải AC 12 kW, giả sử hệ số công suất đầu ra 0,9 và dành 25% khoảng tăng trưởng:

S_UPS = 12 × 1,25 / 0,9 = 16,7 kVA.

Mức 20 kVA có thể được đưa vào vòng so sánh kỹ thuật, nhưng chưa phải lựa chọn cuối. Cần kiểm tra crest factor, tải phi tuyến, pha, dự phòng N+1, khả năng quá tải, bypass, ngắn mạch đầu ra, chọn lọc CB và dải chấp nhận nguồn máy phát.

Với 15 phút, năng lượng AC thuần là:

E_load = 12 kW × 0,25 h = 3,0 kWh.

Nếu chỉ để minh họa dùng hiệu suất inverter 92%, mức xả sử dụng 80% và hệ số cuối đời 80%:

E_battery,nominal = 3,0 / (0,92 × 0,80 × 0,80) = 5,10 kWh.

Không được chuyển thẳng 5,10 kWh thành số bình. Thời gian phóng, nhiệt độ, điện áp cuối, dòng DC, cấu hình chuỗi, dung sai, tuổi thọ và đường cong runtime của đúng model đều ảnh hưởng. công cụ chọn UPS của Schneider Electric cũng nhấn mạnh runtime phải xuất phát từ nhu cầu vận hành; hồ sơ cuối cần đường cong OEM cho đúng tải và cấu hình pin.

4.2. Kiểm máy phát theo kW chạy và quá độ motor

Công suất chạy của tải máy phát trong ví dụ là 18 + 145 + 35 = 198 kW. Giả sử UPS lấy 15 kW đầu vào khi vừa cấp lại (gồm tải và nạp có kiểm soát), tổng bước ổn định là 213 kW. Với hệ số công suất tổng hợp 0,8:

S_steady = 213 / 0,8 = 266 kVA.

266 kVA không phải đáp án chọn máy phát. Xét motor 45 kW, giả sử hiệu suất 90%, hệ số công suất 0,87, điện áp 400 V:

I_n = 45.000 / (√3 × 400 × 0,90 × 0,87) ≈ 83 A.

Nếu khởi động trực tiếp ở 6 lần dòng định mức, dòng khởi động xấp xỉ 498 A và kVA biểu kiến tại thời điểm đó là:

S_start ≈ √3 × 0,4 kV × 498 A = 345 kVA.

Không cộng cơ học 345 kVA với 266 kVA để mua máy. Phải đưa tải nền, trình tự đóng, đường cong motor, mô-men tải, kiểu khởi động, giới hạn sụt áp/tần số của tải nhạy, điều kiện nhiệt độ–cao độ và dữ liệu alternator/engine vào công cụ của nhà sản xuất. Hướng dẫn Cummins về xác định và kiểm chứng khả năng khởi động motor yêu cầu xem cả sụt áp ban đầu, phục hồi điện áp và khả năng nhận bước kW của tổ máy, không chỉ đường cong alternator ở tốc độ không đổi.

4.3. Trình tự phục hồi minh họa

  1. UPS giữ PLC/SCADA/mạng OT; các tải C và D vẫn mở.
  2. Máy phát đạt điều kiện điện áp/tần số/ổn định theo logic được phê duyệt.
  3. Đóng bus ưu tiên không có motor lớn; UPS “walk-in” và giới hạn nạp pin nếu model hỗ trợ.
  4. Đóng phụ trợ cần cho quá trình; xác nhận áp suất/lưu lượng/tín hiệu sẵn sàng.
  5. Khởi động motor lớn theo phương thức đã mô phỏng; đo sụt áp/tần số.
  6. Đóng các tải quá trình còn lại theo từng cấp; khóa tải D cho đến khi về lưới.

Mỗi bước phải có điều kiện cho phép, timeout, phản hồi và hành động khi thất bại. Trình tự này là giả định kỹ thuật, không phải sequence vận hành sẵn dùng cho một nhà máy.

5. Chọn kiến trúc theo hậu quả, không theo tên thiết bị

Nhu cầu Giải pháp thường xem xét Câu hỏi quyết định
PLC 24 VDC giữ trạng thái DC UPS/nguồn dự phòng chuyên dụng dòng đỉnh, thời gian giữ, cách giám sát pin, phân đoạn tải?
SCADA/server/switch OT UPS AC online runtime, bypass, N+1, tải phi tuyến, shutdown có kiểm soát?
motor và phụ trợ công suất lớn máy phát + load sequencing motor starting, voltage dip, nhiên liệu, làm mát, thông gió?
dịch vụ an toàn nguồn/hệ thống riêng theo thiết kế được duyệt phân loại pháp lý, thời gian cấp, tuyến cáp, chống cháy, giám sát?
tải có thể dừng load shedding/khóa phục hồi ai được override và trạng thái an toàn khi mất tín hiệu?

UPS online không làm mọi thứ “không gián đoạn” nếu bypass, phân phối đầu ra hoặc nhánh điều khiển là điểm đơn lỗi. Máy phát cũng không bảo đảm sản xuất nếu khí nén, nước làm mát, hút bụi hay mạng không được xếp cùng chuỗi phục hồi. Vì vậy, hãy vẽ chuỗi chức năng, không chỉ single-line điện.

Với ắc quy chì hoặc nickel, IEC 62485-2:2010 nêu các biện pháp an toàn liên quan điện, khí và điện phân cho pin tĩnh. Với pin lithium-ion tĩnh, tham khảo đúng phạm vi IEC 62485-5:2020. Không dùng tiêu chuẩn của một công nghệ pin để suy diễn cho công nghệ khác.

6. BOQ và RFQ cần tách phần cứng, chức năng và hồ sơ

Một BOQ cấp khái niệm nên có ít nhất:

  • UPS/rectifier/inverter, tủ bypass bảo trì, tủ phân phối UPS, DC UPS nếu có;
  • cụm pin, rack/cabinet, bảo vệ DC, cáp DC, cảm biến nhiệt và giám sát;
  • máy phát, bộ điều khiển, CB đầu ra, bồn/ngày nhiên liệu theo thiết kế, thông gió–ống xả–giảm âm;
  • tủ ưu tiên, thiết bị chuyển nguồn, bộ cắt tải, I/O và giao diện BMS/SCADA;
  • cáp lực/điều khiển, phân tuyến, nhãn, tiếp địa và phụ kiện lắp đặt;
  • engineering: load study, short-circuit, selectivity, generator transient study, battery/runtime study;
  • FAT, SAT, load-bank test nếu yêu cầu, đào tạo, phụ tùng và hồ sơ as-built.

RFQ phải nêu điều kiện môi trường, profile tải, mức dự phòng, runtime, thời gian chuyển, giới hạn quá độ, chế độ bypass, mức giám sát, giao thức, tiếp điểm khô, trách nhiệm tích hợp và tiêu chí nghiệm thu. Bài checklist RFQ hệ thống điện nhà máy và ma trận ranh giới gói EPC là hai tài liệu nên dùng cùng ma trận tải.

7. HSE, ITP, FAT và SAT phải thử được chuỗi chức năng

7.1. HSE và phương pháp thi công

  • phê duyệt switching plan, LOTO, xác nhận hết điện và tiếp địa tạm khi áp dụng;
  • kiểm soát năng lượng DC: pin vẫn có điện khi AC đã cô lập;
  • đánh giá hồ quang điện/ngắn mạch theo hồ sơ dự án; PPE không thay thế cô lập;
  • kiểm soát nâng hạ, tải sàn, thông gió, khí/điện phân, nhiệt và cháy của công nghệ pin;
  • kiểm soát nhiên liệu, khí xả, bề mặt nóng, tiếng ồn và thông gió phòng máy phát;
  • cấm thử mất nguồn thật khi chưa có permit, phương án dừng và người chịu trách nhiệm.

7.2. ITP lắp đặt

Điểm witness/hold nên bao gồm: phê duyệt datasheet; kiểm tra model/serial; vị trí–khoảng hở; siết lực; cách điện; liên tục PE; cực tính DC; điện áp từng block/module; nhãn; đấu nối I/O; interlock; cài đặt bảo vệ; cấu hình SNMP/Modbus; hiệu chuẩn cảm biến; kiểm tra thông gió và hồ sơ ảnh trước che khuất. Với tủ hạ áp liên quan, đối chiếu thêm checklist nghiệm thu MSB 0,4 kV.

7.3. FAT

  • đối chiếu BOM, single-line, schematic, cause-and-effect và firmware;
  • mô phỏng mất nguồn, nguồn bất thường, pin thấp, bypass không sẵn sàng và lỗi truyền thông;
  • kiểm alarm, event timestamp, remote EPO theo thiết kế, interlock và phân quyền;
  • kiểm chức năng charger, chuyển inverter/bypass và chia tải nếu hệ song song;
  • lưu test sheet có tiêu chí chấp nhận, serial và cấu hình.

7.4. SAT/T&C

SAT phải chứng minh chuỗi từ mất lưới đến phục hồi: UPS giữ tải; máy phát khởi động; nguồn đạt điều kiện; bus ưu tiên được cấp; tải đóng theo cấp; UPS không từ chối máy phát; không có reset PLC; motor lớn không làm vi phạm giới hạn sụt áp/tần số; tải D vẫn bị khóa; alarm truyền về đúng nơi. Đo và lưu waveform hoặc log đủ độ phân giải để thấy quá độ, thay vì chỉ chụp màn hình “Normal”.

Thử runtime pin cần thống nhất mức tải, trạng thái pin, nhiệt độ, ngưỡng dừng, phương án phục hồi và giới hạn xả. Sau thử mất lưới, phải xác nhận hệ thống trở về cấu hình bình thường, charger hoạt động và không còn bypass tạm. Hồ sơ bàn giao nên theo cấu trúc trong checklist as-built, thí nghiệm và vận hành.

8. Bảng rủi ro quyết định

Rủi ro Dấu hiệu sớm Kiểm soát thiết kế/QA
UPS đủ kVA nhưng thiếu runtime chỉ có nameplate, không có đường cong runtime OEM tại tải, nhiệt độ và cuối đời đã chọn
máy phát đủ kW nhưng sụt áp không có danh sách motor/step load mô phỏng quá độ bằng dữ liệu genset và trình tự tải
UPS từ chối nguồn máy phát dải tần/áp không phối hợp kiểm compatibility, walk-in, charger limit và SAT
PLC sống nhưng quá trình vẫn dừng thiếu phụ trợ khí/nước/mạng vẽ chuỗi chức năng và ma trận phụ thuộc
bypass tạo điểm đơn lỗi không có bypass bảo trì hoặc liên động review kiến trúc, thao tác, khóa và permit
pin suy giảm không được phát hiện chỉ đo điện áp tổng baseline, giám sát, kiểm định kỳ và kế hoạch thay thế
tải bị tự đóng đồng thời không có sequence/cause-effect staggered restart, feedback, timeout và load shedding

9. Câu hỏi thường gặp

Có thể cấp toàn bộ dây chuyền bằng UPS không?

Về kỹ thuật có những UPS công suất lớn, nhưng lựa chọn phải dựa trên hậu quả, thời gian duy trì, tải quá độ, khả năng bảo trì và tổng vòng đời. Nhiều nhà máy hợp lý hơn khi UPS chỉ giữ điều khiển/dữ liệu, còn motor và phụ trợ chạy bằng máy phát theo trình tự.

Chỉ cộng 20% dự phòng cho máy phát có đủ không?

Không có một tỷ lệ cố định thay thế được nghiên cứu tải. Máy phát phải đáp ứng kW ổn định, kVA, motor starting, bước tải, hài, điều kiện môi trường và giới hạn quá độ. Hệ số dự phòng chỉ là một giả định phải giải trình, không phải bằng chứng thiết kế.

UPS 15 phút có nghĩa pin luôn chạy đủ 15 phút không?

Chỉ khi cấu hình pin, tải, nhiệt độ, trạng thái sạc và tuổi pin phù hợp với đường cong được xác nhận. Runtime suy giảm theo điều kiện vận hành và tuổi thọ; cần tiêu chí kiểm định định kỳ.

Tải biến tần có khởi động nhẹ hơn khi dùng máy phát không?

VFD có thể giảm dòng khởi động motor so với DOL, nhưng đầu vào chỉnh lưu tạo hài và có yêu cầu điện áp/tần số riêng. Phải dùng dữ liệu đúng model, kể cả line reactor/AFE và chế độ ride-through, để mô phỏng.

Có cần UPS cho hệ PCCC không?

Không thể trả lời chỉ từ tên tải. Hệ thống an toàn phải theo thiết kế được duyệt, quy chuẩn/tiêu chuẩn và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền. IEC 60364-5-56 giúp xác định phạm vi kỹ thuật, nhưng không thay thế yêu cầu pháp luật địa phương.

Khi nào cần N+1?

Khi phân tích hậu quả và yêu cầu khả dụng chứng minh một module lỗi hoặc bảo trì không được làm mất tải. N+1 phải bao gồm phân phối, bypass, pin và thiết bị chung; chỉ ghi “UPS modular N+1” chưa chứng minh loại bỏ điểm đơn lỗi.

10. Checklist chốt trước khi phát hành RFQ

  • Ma trận tải có owner, hậu quả, thời gian gián đoạn và thời gian duy trì.
  • Tải an toàn được tách khỏi tải dự phòng sản xuất và có căn cứ dự án.
  • Profile kW/kVA, motor starting, tải phi tuyến và phụ thuộc công nghệ đã đủ.
  • Tính UPS có đường cong runtime OEM, bypass và nghiên cứu bảo vệ.
  • Tính máy phát có transient study, điều kiện môi trường và load steps.
  • Cause-and-effect mô tả mất lưới, khởi động, cắt tải, phục hồi và lỗi.
  • BOQ phân rõ phần cứng, tích hợp, thử nghiệm, đào tạo và hồ sơ.
  • FAT/SAT có tiêu chí định lượng và phương án HSE/rollback vận hành.

CTA: Khi gửi yêu cầu khảo sát, chủ đầu tư nên chuẩn bị single-line hiện trạng, bảng tải có dữ liệu khởi động, log mất điện/sự cố, danh sách PLC–SCADA–mạng OT, yêu cầu thời gian duy trì và sequence vận hành mong muốn. QuangAnhcons có thể cùng đội vận hành chuẩn hóa ma trận tải và phạm vi nghiên cứu trước RFQ; cấu hình cuối chỉ được chốt sau khảo sát, dữ liệu OEM và rà soát của kỹ sư có thẩm quyền.

QUANGANHCONS

Tính nhanh giá trạm biến áp

Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.

01   Tính giá nhanh

Điều kiện tính cáp và tụ bù
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế

Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.

Cấu hình tính nhanh gửi kèm
Chưa có kết quả tính nhanh. Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu theo thiết kế.

Phạm vi báo giá

Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.

Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.

Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.

Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.

Dải công suất và điều kiện áp dụng

Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.

Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.

Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.