Một buổi khảo sát bãi sạc đội xe chỉ có giá trị khi nhóm dự án biết xe nào cần bao nhiêu năng lượng, đỗ ở đâu, rời bãi lúc nào và hệ thống điện còn bao nhiêu dư địa tại đúng điểm đấu nối. Đếm số xe rồi nhân với công suất lớn nhất của trụ sạc thường tạo ra hai sai lệch: hoặc nâng nguồn quá mức cần thiết, hoặc chọn hạ tầng không kịp nạp đủ năng lượng trước giờ xuất phát.
Bài này là hướng dẫn chuẩn bị data pack cho chủ đầu tư, quản lý đội xe, ban dự án, đội điện nhà máy và đơn vị khai thác bãi. Phạm vi là khảo sát tiền khả thi và lập yêu cầu kỹ thuật; không thay thế thiết kế phát hành thi công, thẩm duyệt hay hướng dẫn của đúng model EVSE. Mọi số trong ví dụ đều là giả định minh họa, không phải thông số một dự án QuangAnhcons.
Biên soạn: QuangAnhcons · Chuyên đề: Trạm sạc nhanh DC và hạ tầng điện đội xe · Đối chiếu nguồn: 11/10/2026.
1. Chốt đầu ra khảo sát trước khi yêu cầu nhà thầu đến hiện trường
Khảo sát không nên kết thúc bằng một danh sách ảnh và câu “nguồn điện đáp ứng”. Đầu ra tối thiểu nên gồm: bản đồ vị trí đỗ và tuyến cáp; sơ đồ một sợi hiện trạng có điểm chưa xác nhận; profile tải tại PCC và tại tủ dự kiến cấp EVSE; nhu cầu năng lượng theo từng cửa sổ đỗ; các phương án công suất sạc; giới hạn điều khiển; danh sách cải tạo; ranh giới trách nhiệm; risk register; dữ liệu còn thiếu và cơ sở lập RFQ.
Chủ đầu tư cần chọn câu hỏi quyết định. Ví dụ: có thể vận hành 18 xe giao hàng mà chưa nâng máy biến áp không; nên dùng nhiều cổng AC công suất vừa hay ít cổng DC; hạ tầng giai đoạn một phải chừa gì cho giai đoạn hai; hoặc có cần điều khiển động theo tải nhà máy. Một data pack có thể phục vụ nhiều phương án, nhưng mỗi phương án phải trả lời cùng một KPI: số xe sẵn sàng, năng lượng tại giờ rời bãi, công suất cực đại tại PCC và mức dự phòng vận hành.
2. Dữ liệu đội xe phải theo từng xe hoặc nhóm nhiệm vụ
| Trường dữ liệu | Cần ghi thế nào | Ảnh hưởng quyết định |
|---|---|---|
| Loại xe và biến thể | Model/biến thể dự kiến, cổng sạc, khả năng AC/DC theo tài liệu xe | Khả năng tương thích và công suất xe thực nhận |
| Năng lượng theo ca | Quãng đường, kWh/km đo được hoặc dải có nguồn; SOC đến và SOC cần khi đi | kWh cần nạp, không chỉ kW của trụ |
| Giờ vào/ra | Dấu thời gian từng xe, độ trễ chấp nhận, ngày cao điểm | Cửa sổ nạp và số cổng đồng thời |
| Xe dự phòng | Xe nào có thể đổi tuyến/đổi vị trí, xe nào bắt buộc ưu tiên | Logic xếp lịch và độ dự phòng |
| Tăng trưởng | Số xe theo từng mốc, mức chắc chắn và ngày cần dùng | Phân kỳ tủ điện, ống chờ, mạng và mặt bằng |
| Điều kiện khai thác | Tài xế tự cắm hay nhân viên bãi; quy trình nhận/trả xe; thời gian quay đầu | Bố trí cổng, dây sạc, khóa liên động và HMI |
Không nên lấy dung lượng pin danh định nhân số xe để ra điện năng mỗi đêm. Xe thường không về bãi ở 0% SOC và cũng không nhất thiết rời bãi ở 100%. Nhu cầu đúng là phần năng lượng cần bù cho nhiệm vụ kế tiếp, có dự phòng vận hành được phê duyệt. Nếu chưa có xe thật, hãy tách rõ dữ liệu OEM, giả định tuyến và hệ số dự phòng; sau giai đoạn thử nghiệm phải thay bằng log.
3. Bản đồ bãi phải phản ánh luồng xe, không chỉ vị trí trụ
Bản vẽ khảo sát cần thể hiện vị trí đỗ, chiều xe vào/ra, bán kính quay, khu chờ, lối thoát, khu bốc dỡ, chênh cao, rãnh thoát nước, tuyến ống/cáp hiện hữu, hố ga, vùng có nguy cơ va chạm và chỗ tiếp cận bảo trì. Với xe tải hoặc xe buýt, vị trí cổng sạc trên từng biến thể xe có thể quyết định trụ đặt bên nào và chiều dài cáp cần thiết.
Nhóm vận hành nên mô phỏng ít nhất một ca cao điểm: xe nào về trước, vị trí nào bị chiếm, xe nào phải rời sớm và thao tác cắm/rút mất bao lâu. Một phương án điện tốt nhưng buộc đảo xe giữa đêm có thể thất bại trong vận hành. Bố trí cũng phải chừa vùng cô lập sự cố, đường tiếp cận cứu nạn và không làm mất khả năng mở rộng dây chuyền hoặc kho.
4. Hồ sơ điện hiện hữu phải chỉ ra dư địa tại đúng thời điểm
Gói hồ sơ nên có SLD as-built, thông số nguồn và máy biến áp, MSB/MDB, thanh cái, máy cắt, cáp, CT/VT, bảo vệ, nối đất, máy phát, PV/BESS và tủ bù; kèm cài đặt bảo vệ, kết quả thử còn giá trị và tình trạng thực tế. Bản vẽ cũ phải đánh dấu “chưa xác nhận”, không mặc định là as-built.
Cần xuất P, Q, PF, điện áp và dòng tại PCC cùng điểm dự kiến cấp bãi sạc theo dấu thời gian. Độ phân giải phải đủ nhận ra cửa sổ xe đỗ và đỉnh tải nhà máy. Hóa đơn tháng giúp đối chiếu điện năng, nhưng không chứng minh có 90 kW dư địa liên tục từ 22:00 đến 06:00. Hãy kèm lịch sản xuất, tải khởi động lớn, sự kiện mất điện, chuyển máy phát, giới hạn công suất theo hợp đồng và dữ liệu thiếu.
Nếu dự án đồng thời cải tạo điện nhà máy, bài mở rộng nhà xưởng cần kiểm tra gì về hệ thống điện là lớp kiểm đầu vào hữu ích. Đối với khảo sát–BOQ–RFQ, có thể dùng trang khảo sát hiện trạng điện và lập BOQ để thống nhất định dạng đầu ra.

5. SLD chức năng phải tách PCC, tải nhà máy và tải sạc
Sơ đồ chức năng tối thiểu có thể mô tả: lưới/MBA → MSB tại PCC → tải sản xuất, song song với nhánh tủ EV → EVSE → xe. Nếu có PV, BESS hoặc máy phát, mỗi nguồn phải có điểm đo, thiết bị đóng cắt, vùng được phép song song và điều kiện liên động. Bộ điều khiển tải nhận công suất tại PCC, trạng thái EVSE và lịch ưu tiên rồi phân bổ setpoint; mất truyền thông phải có trạng thái fail-safe được thống nhất.
Trên SLD cần phân biệt công suất tác dụng P, phản kháng Q, chiều công suất, giới hạn MBA/thanh cái/cáp/máy cắt và điểm đo dùng cho điều khiển. “Công suất còn dư của máy biến áp” không tự động bằng công suất được cấp cho EVSE: còn phải kiểm các phần tử hạ nguồn, sụt áp, ngắn mạch, phối hợp bảo vệ, chất lượng điện, giới hạn hợp đồng và điều kiện vận hành N/N-1 nếu dự án yêu cầu.

6. Ví dụ minh họa: tính năng lượng trước, kiểm công suất sau
Giả sử đội xe có 18 xe van, mỗi xe cần nhận thêm 36 kWh tại pin trước ca sáng. Tổng năng lượng xe cần là 18 × 36 = 648 kWh. Giả định hiệu suất từ điện lưới tới năng lượng vào pin là 90% chỉ để minh họa, điện năng cần lấy tại điểm cấp EVSE là 648 / 0,90 = 720 kWh.
Nếu cửa sổ khả dụng thực tế là 10 giờ, công suất trung bình tại điểm cấp là 720 / 10 = 72 kW. Nhưng 72 kW không phải công suất trụ cần mua: các xe vào khác giờ, có xe rời sớm và công suất nhận giảm theo xe/SOC. Giả sử lắp 6 cổng 22 kW thì tổng nameplate là 132 kW. Với giới hạn điều khiển 90 kW, hệ có thể lấy tối đa 90 × 10 = 900 kWh từ nguồn và, theo giả định hiệu suất 90%, chuyển khoảng 810 kWh vào xe. Biên 162 kWh so với nhu cầu 648 kWh chỉ là headroom lịch sạc trong ví dụ, không phải dự phòng thiết kế đã phê duyệt.
Kiểm tra thứ nguyên dòng điện cân bằng ba pha tại 400 V, PF giả định 0,98: I = 90.000/(√3 × 400 × 0,98) ≈ 132,6 A. Nếu bỏ điều khiển và cả 6 cổng cùng đạt 132 kW, dòng cơ bản tương ứng khoảng 194,4 A. Hai kết quả cho thấy điều khiển làm thay đổi duty của feeder; chúng không đủ để chọn cáp hoặc CB vì còn thiếu phương pháp lắp, nhiệt độ, nhóm cáp, hài, sụt áp, dòng sự cố, đặc tính bảo vệ và dữ liệu EVSE đúng model.
7. Chọn chiến lược điều khiển từ KPI của đội xe
Điều khiển “chia đều công suất” dễ triển khai nhưng không phù hợp khi giờ rời bãi khác nhau. Với đội xe, thứ tự ưu tiên nên dùng năng lượng còn thiếu, thời gian đến hạn, mức dự phòng và trạng thái cổng. Chủ đầu tư cần quyết định hệ sẽ giữ một giới hạn cố định cho nhánh EV, giữ giới hạn động tại PCC, bám phần dư PV hay phối hợp với BESS.
RFQ phải yêu cầu mô tả hành vi khi meter PCC mất dữ liệu, khi CSMS mất kết nối, khi một EVSE lỗi, khi xe không nhận setpoint và khi nhà máy chuyển nguồn. OCPP là giao thức giữa trạm sạc và hệ thống quản lý sạc; trang chính thức của Open Charge Alliance mô tả OCPP 2.x có chức năng nâng cao cho hạ tầng sạc thông minh. Tuy nhiên, ghi “có OCPP” chưa chứng minh mọi profile điều khiển, phiên bản, chứng chỉ, bảo mật và khả năng tích hợp đều tương thích. Cần thử đúng tổ hợp EVSE–CSMS–meter–PLC.
8. An toàn, civil và môi trường phải vào cùng một biên bản khảo sát
Hồ sơ hiện trường cần ghi hệ thống nối đất, vùng ngập, thoát nước, nhiệt độ, bức xạ, bụi, ăn mòn, mái che, thông gió, chiếu sáng, bảo vệ cơ khí, cọc chống va, tuyến người đi bộ, biển báo và khả năng cô lập nguồn. Civil cần vị trí móng, tải nền, hố cáp, ống chờ, khoảng mở cửa tủ, đường cẩu/lắp và phương án hoàn trả mặt bằng.
Các yêu cầu PCCC, xây dựng, môi trường và điện phải được lập thành register theo địa điểm, quy mô, loại xe, loại EVSE và cơ quan có thẩm quyền; không suy từ một dự án hoặc từ catalogue hãng thành nghĩa vụ chung. Kế hoạch LOTO, cứu nạn, xử lý xe/trụ sự cố và quyền thao tác phải do các bên liên quan xác nhận. Không cho phép thao tác DIY trên thiết bị đang mang điện hoặc kết luận khoảng cách an toàn khi chưa có căn cứ dự án.
9. Khảo sát dữ liệu số quan trọng như khảo sát cáp
Danh sách interface nên có EVSE, CSMS, PLC/SCADA/EMS, meter, hệ thống quản lý đội xe, thanh toán nếu có, đồng bộ thời gian và mạng OT/IT. Ghi rõ giao thức/phiên bản, dữ liệu chủ, tần suất cập nhật, lưu trữ, quyền truy cập, phân vùng mạng, cơ chế cập nhật phần mềm, nhật ký sự kiện và trách nhiệm hỗ trợ.
Không đưa mật khẩu, khóa API hay dữ liệu cá nhân tài xế vào gói RFQ. Thay vào đó, mô tả quy trình cấp quyền và bộ dữ liệu thử ẩn danh. Nếu dự kiến Plug & Charge hoặc trao đổi năng lượng hai chiều, phải xác nhận khả năng của xe, EVSE và backend; ISO 15118-20:2022 cùng Amendment 1:2026 có phạm vi thông điệp và trình tự giao tiếp cho truyền năng lượng, nhưng catalogue tiêu chuẩn không chứng minh một thiết bị cụ thể đã triển khai hoặc chứng nhận chức năng đó.
10. Bảng căn cứ kỹ thuật phải phân biệt nghĩa vụ và tài liệu được chọn
| Lớp | Tài liệu / phiên bản | Phạm vi dùng trong brief | Mức truy cập và giới hạn |
|---|---|---|---|
| Pháp lý/QCVN Việt Nam | Register dự án theo địa điểm, quy mô, PCCC, xây dựng, môi trường và điện | Xác định hồ sơ, thẩm quyền, điều kiện nghiệm thu | Chưa có dữ liệu địa điểm nên không tuyên bố một danh mục chung là đủ |
| TCVN | Tiêu chuẩn Việt Nam được hồ sơ thiết kế/hợp đồng lựa chọn | Thiết kế lắp đặt, bảo vệ, cáp, nối đất và kiểm tra phù hợp phạm vi | Phải tra số hiệu/phiên bản trên nguồn chính thức khi chốt design basis; không tự coi TCVN tương đương IEC là cùng edition |
| IEC – EVSE | IEC 61851-1:2017 Ed.3.0 + COR1:2023 | Phạm vi yêu cầu chung của thiết bị cấp điện dẫn điện cho xe điện | Đã đọc metadata/phạm vi catalogue; không dùng điều khoản trả phí để chốt thiết bị |
| IEC – lắp đặt LV | IEC 60364-7-722:2018 Ed.2.0 | Mạch cấp năng lượng cho EV và mạch hoàn trả năng lượng, kết thúc tại connecting point | Đã đọc phạm vi catalogue; phải phối hợp các phần IEC 60364 và yêu cầu dự án áp dụng |
| Giao tiếp xe–EVSE | ISO 15118-20:2022 + Amd 1:2026 | Thông điệp/trình tự giao tiếp, gồm truyền năng lượng hai chiều trong phạm vi tiêu chuẩn | Metadata/abstract chính thức; không đồng nghĩa mọi xe/trụ hỗ trợ |
| EVSE–backend | OCPP 1.6/2.x | Giao diện trạm sạc với charging management system | Nguồn tổ chức giao thức; phải ghi đúng phiên bản, profile và kiểm tương thích |
| Điện lực/đơn vị quản lý lưới | Yêu cầu của đơn vị và địa bàn cụ thể | Điểm đấu nối, đo đếm, giới hạn công suất, bảo vệ và hồ sơ | Chỉ ghi khi có số văn bản/phạm vi/đầu mối; không viết chung “theo EVN” |
| OEM | Datasheet, installation manual và certificate đúng model/revision | Điều kiện lắp đặt, môi trường, interface, giới hạn vận hành | Chứng chỉ component không chứng minh toàn hệ thống hoặc công trình |

11. Mẫu RFQ và ma trận trách nhiệm để các phương án so sánh được
RFQ nên yêu cầu mỗi bên trả lại cùng một bảng: số cổng; công suất từng cổng và công suất site; năng lượng cần giao theo từng deadline; giả định xe; sơ đồ nguồn; meter/CT; feeder; protection; nối đất; civil; mạng; CSMS; license; commissioning; FAT/SAT; đào tạo; phụ tùng; bảo hành; dữ liệu xuất được; hạng mục loại trừ; kế hoạch dừng điện và open questions. Không so giá/kW nếu một bên chỉ báo EVSE còn bên kia gồm nâng trạm, cáp, civil, mạng và phần mềm.
| Đầu việc | Chủ đầu tư/đội xe | Đội điện/EPC | OEM/CSMS | Điện lực/cơ quan |
|---|---|---|---|---|
| Profile xe và KPI | Cung cấp, phê duyệt ưu tiên | Kiểm tính đầy đủ | Nêu giới hạn hệ | N/A hoặc tham vấn theo phạm vi |
| Đo tải và SLD | Cho phép tiếp cận, giao hồ sơ | Đo/đối chiếu, lập mô hình | Giao tải và interface đúng model | Xác nhận dữ liệu thuộc phạm vi quản lý |
| Điều khiển site | Chọn KPI/fail-safe | Tích hợp meter–PLC–protection | Chứng minh API/OCPP/profile | Xác nhận giới hạn PCC nếu áp dụng |
| FAT/SAT/T&C | Phê duyệt tiêu chí | Lập kịch bản hệ thống | Thử thiết bị/backend | Chứng kiến/tiếp nhận khi thuộc thẩm quyền |
Khung kiểm soát phạm vi trong bài ma trận trách nhiệm gói EPC điện nhà máy và checklist hồ sơ mời thầu hệ thống điện có thể dùng cho phần giao diện chung.
12. Mini-WBS khảo sát và tiêu chí sẵn sàng phát hành RFQ
| ID | Công việc | Thời lượng giả định | Logic | Hold point/đầu ra |
|---|---|---|---|---|
| 0 | Kick-off, chốt KPI và phạm vi | Mốc 0 ngày | — | Biên bản mục tiêu, RACI |
| 1 | Giao data pack xe, tải, SLD, mặt bằng | 3 ngày làm việc | FS sau 0 | Data register có chủ sở hữu |
| 2 | Kiểm chất lượng dữ liệu và khoảng trống | 2 ngày làm việc | FS sau 1 | HP1: chấp nhận dữ liệu/đề nghị đo bổ sung |
| 3 | Khảo sát hiện trường | 1 ngày làm việc | FS sau HP1 | Ảnh, mark-up SLD/mặt bằng, biên bản an toàn |
| 4 | Mô phỏng lịch sạc và kiểm sơ bộ nguồn | 3 ngày làm việc | SS sau 3 | Ba phương án cùng KPI |
| 5 | Concept SLD, layout, interface và risk register | 3 ngày làm việc | FS sau 3; song song 4 | HP2: review liên phòng ban |
| 6 | Chốt basis và phát hành RFQ | 2 ngày làm việc | FS sau 4 và HP2 | RFQ được phê duyệt |
Đây là lịch minh họa với tuần làm việc 5 ngày; không phải cam kết dự án. Thời gian đo bổ sung, xác nhận điện lực, thẩm duyệt, lead time thiết bị và dừng điện phải lập riêng sau khi rõ địa điểm/phạm vi. Không cộng cơ học các dòng trên để tuyên bố tổng tiến độ vì công việc 4–5 có thể song song và các hold point có thể phát sinh vòng sửa.
Chỉ nên phát hành RFQ khi data register nêu rõ phần đã xác nhận, phần giả định, người chịu trách nhiệm và ngày đóng. Nếu chưa đủ dữ liệu, hãy phát hành yêu cầu khảo sát/đo bổ sung trước, thay vì buộc nhà thầu báo một cấu hình “trọn gói” dựa trên giả định không nhìn thấy.
Nguồn, giới hạn và bước tiếp theo
Các nguồn tiêu chuẩn trong bài chỉ được dùng ở mức metadata/phạm vi công khai. Thiết kế thực tế phải xác nhận bản áp dụng, tài liệu có quyền truy cập, yêu cầu pháp lý tại địa điểm, hồ sơ điện lực và manual đúng model. OCPP/ISO/IEC không thay thế kiểm thử tương thích của tổ hợp xe–EVSE–CSMS–meter–hệ thống điện.
Bước tiếp theo: gửi mặt bằng bãi, danh sách xe, log giờ vào/ra, năng lượng theo ca, SLD, profile tải tại PCC và kế hoạch mở rộng. QuangAnhcons có thể rà data pack, lập phạm vi đo bổ sung và chuẩn hóa RFQ trước khi chọn số cổng hoặc công suất trụ.
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.
English
简体中文
Deutsch
日本語
한국어
ไทย
Русский
Français
