Chọn hệ Solar & lưu trữ cho công trình
Từ nhu cầu sử dụng điện đến cấu hình và dự toán sơ bộ. Không cần thông tin liên hệ.
Cụm tính toán tự động trước khảo sát
Kết quả hiện ở đây khi nhập đủ dữ liệu: diện tích pin, phần phụ trợ, mái cần dùng, tải module, công suất và cấu hình điện.
Phát triển và vận hành bởi QuangAnhcons. Kết quả sơ bộ cần khảo sát và xác nhận bằng văn bản trước khi đặt hàng hoặc thi công.
Solar 8.19.0 · QAC-UI-QUOTE 1.1.0
© 2026 CÔNG TY TNHH XÂY LẮP ĐIỆN QUANG ANH. Báo giá được lập bởi QuangAnhcons. Vui lòng giữ nguyên tên đơn vị lập và số tham chiếu khi lưu hoặc chia sẻ. Tên và tài liệu của bên thứ ba thuộc chủ sở hữu tương ứng.
Trước một buổi khảo sát BESS, nhà máy không cần chốt ngay công suất pin hay chọn sẵn một model. Việc cần làm trước là gom đúng dữ liệu để nhóm khảo sát có thể trả lời ba câu hỏi: BESS sẽ giải quyết chế độ vận hành nào, đấu vào đâu, và ranh giới trách nhiệm của từng bên đến đâu. Nếu chỉ gửi hóa đơn điện và công suất máy biến áp, báo giá nhận lại thường phải chứa nhiều giả định; các đề xuất vì vậy khó so sánh và dễ thay đổi sau khảo sát.
Bài này đưa ra một “data pack” thực dụng cho chủ đầu tư, quản lý năng lượng, đội điện nhà máy và EPC. Các con số trong ví dụ đều là giả định minh họa, không phải dữ liệu của một dự án QuangAnhcons và không phải cấu hình có thể phát hành thi công.
Biên soạn: QuangAnhcons · Chuyên đề: Năng lượng tái tạo và hệ thống điện nhà máy · Đối chiếu nguồn: 11/10/2026.
1. Bắt đầu từ quyết định cần giải, không bắt đầu từ dung lượng pin
Cùng một biểu đồ phụ tải, hệ BESS phục vụ cắt đỉnh, tăng tự dùng điện mặt trời, dự phòng tải quan trọng hay hỗ trợ điều khiển tại điểm đấu nối sẽ có tiêu chí chọn khác nhau. Công suất kW mô tả tốc độ nạp hoặc xả; năng lượng kWh mô tả lượng điện có thể dịch chuyển trong một khoảng thời gian. Hai đại lượng không thể thay thế nhau.
Trước khảo sát, chủ đầu tư nên xếp hạng mục tiêu theo thứ tự ưu tiên. Ví dụ: (1) giữ công suất nhận lưới dưới một giới hạn vận hành nội bộ; (2) tăng tỷ lệ dùng tại chỗ của PV; (3) cấp cho nhóm tải cần duy trì trong một khoảng thời gian; (4) tham gia một cơ chế thị trường hoặc dịch vụ lưới nếu cơ chế đó thực sự áp dụng. Mỗi mục tiêu cần một tiêu chí đo được, người phê duyệt và điều kiện loại trừ. Không nên gộp tất cả thành yêu cầu “BESS vừa tiết kiệm điện, vừa dự phòng, vừa ổn định lưới” nhưng không nêu chế độ ưu tiên khi các mục tiêu xung đột.
2. Bộ dữ liệu tối thiểu nên có trước khi nhóm khảo sát đến hiện trường
| Nhóm | Tài liệu hoặc dữ liệu | Khoảng thời gian / phiên bản | Câu hỏi được giải |
|---|---|---|---|
| Mục tiêu vận hành | Use case ưu tiên, KPI, giới hạn công suất, thời gian dự phòng, chế độ cho phép | Bản yêu cầu hiện hành, có người xác nhận | BESS cần làm gì và khi nào không được làm? |
| Phụ tải | P, Q, PF, điện áp, dòng theo thời gian; lịch ca; sự kiện khởi động tải lớn | Khuyến nghị đủ chu kỳ sản xuất điển hình và bất thường; ghi rõ độ phân giải | Đỉnh xuất hiện bao lâu, bao nhiêu lần và tại điểm đo nào? |
| Nguồn tại chỗ | PV, máy phát, UPS, nguồn hồi năng lượng; profile công suất và chế độ điều khiển | Cùng mốc thời gian với tải khi có thể | Khi nào có năng lượng để nạp và nguồn nào được phép song song? |
| Sơ đồ điện | SLD hiện trạng, điểm đo, CT/VT, MBA, MSB/MDB, bảo vệ, cáp, nguồn dự phòng | Bản as-built hoặc đánh dấu rõ chỗ chưa cập nhật | PCC/POI ở đâu, khả năng đấu nối và cô lập thế nào? |
| Chất lượng điện | Log sụt/tăng áp, mất điện, PF, sóng hài, mất cân bằng, tác động bảo vệ | Có thời gian, vị trí và trạng thái vận hành | Vấn đề là thiếu năng lượng, thiếu công suất hay chất lượng điện? |
| Mặt bằng và môi trường | Bản vẽ, ảnh, cao độ, đường vận chuyển, tải nền, ngập, bụi, ăn mòn, nhiệt độ, thông gió | Hiện trạng và quy hoạch mở rộng | Có thể đặt, vận chuyển, thoát hiểm và bảo trì hệ thống ở đâu? |
| Điều khiển | Danh sách tín hiệu, giao thức, kiến trúc mạng, chính sách truy cập và đồng bộ thời gian | Đúng phiên bản PLC/SCADA/EMS đang dùng | Ai phát lệnh, ai giới hạn P/Q và dữ liệu được lưu ở đâu? |
| Thương mại | Biểu giá/hợp đồng điện, giới hạn công suất, kế hoạch sản xuất, thời gian dừng cho phép | Văn bản còn hiệu lực; không dùng giá truyền miệng | Giá trị kinh tế nào có thể kiểm chứng và lịch thi công có khả thi không? |
Mục chưa có không nên bị để trống. Hãy ghi “chưa xác nhận”, người chịu trách nhiệm bổ sung và ngày dự kiến có dữ liệu. Cách này tốt hơn việc nhà thầu tự điền giả định rồi hai bên chỉ phát hiện khác biệt khi đã chốt ngân sách.
3. Độ phân giải dữ liệu phải theo hiện tượng cần quan sát
Hóa đơn tháng đủ để xem tổng điện năng và chi phí, nhưng không chứng minh được một đỉnh tải kéo dài 10 phút. Dữ liệu 30 hoặc 15 phút có thể dùng cho sàng lọc cắt đỉnh theo khoảng đo, nhưng khó mô tả dòng khởi động, dao động nhanh, nhấp nháy điện áp hoặc trình tự tác động bảo vệ. Với các hiện tượng nhanh, cần logger, máy phân tích chất lượng điện hoặc log sự kiện của thiết bị có dấu thời gian phù hợp.
Không có một quy tắc “mọi dự án BESS phải lấy dữ liệu một giây trong 12 tháng”. Nhà máy nên tạo hai lớp: lớp nền dài hạn để thấy mùa vụ và chu kỳ sản xuất; lớp đo chi tiết tại các cửa sổ đại diện hoặc khi xảy ra sự kiện. Mỗi tệp cần kèm múi giờ, đơn vị, vị trí CT/VT, hệ số biến đổi, quy ước dấu P/Q, trạng thái thiết bị và tỷ lệ dữ liệu thiếu. Nếu đồng hồ tổng, PV inverter và SCADA không đồng bộ thời gian, việc cộng trừ công suất có thể tạo ra “đỉnh” giả.
4. Sơ đồ một sợi cần đủ để xác định PCC và luồng công suất

Một SLD phục vụ khảo sát BESS không chỉ vẽ máy biến áp và MSB. Nó cần chỉ ra nguồn lưới, máy phát, PV, UPS, thanh cái có liên lạc, vị trí đo đếm, máy cắt/cầu dao cách ly, CT/VT, bảo vệ chính, tải ưu tiên và vị trí dự kiến của PCS/BESS. Các thiết bị cần ghi điện áp, định mức chính, trạng thái thường mở/thường đóng và mã tham chiếu tới hồ sơ.
Sơ đồ chức năng tối thiểu có thể mô tả: lưới/MBA → thanh cái PCC → tải nhà máy, với nhánh PV và nhánh PCS–BESS cùng đi qua đo lường và lớp điều khiển EMS. Nếu có máy phát, phải thể hiện vùng nào được phép song song, vùng nào chỉ chuyển nguồn và liên động nào ngăn lệnh xả sai chế độ. Đây mới là nền để xác định P tại PCC, P của PCS, Q, hướng công suất và giới hạn của từng phần tử.
Chủ đầu tư không cần tự kết luận điểm đấu nối cuối cùng trước khảo sát, nhưng phải giao bản vẽ hiện hữu và đánh dấu phần chưa tin cậy. Nhóm khảo sát sẽ kiểm thực địa thay vì coi bản vẽ cũ là as-built.
5. Ví dụ cắt đỉnh: phải tích phân phần vượt giới hạn, không lấy một điểm cực đại
Giả sử dữ liệu 15 phút tại PCC cho thấy bốn khoảng liên tiếp vượt giới hạn nội bộ 1,50 MW với phần vượt lần lượt 0,18; 0,30; 0,24 và 0,12 MW. Năng lượng AC mà BESS phải bù trong chuỗi này là:
E_AC = (0,18 + 0,30 + 0,24 + 0,12) × 0,25 = 0,21 MWh = 210 kWh.
Công suất xả tối thiểu theo chuỗi giả định là 0,30 MW, trước khi xét dự phòng điều khiển, giới hạn PCS, phản kháng và quá độ. Nếu giả định hiệu suất một chiều từ phía pin tới PCC trong chế độ này là 96% — chỉ là giả định minh họa cần thay bằng dữ liệu OEM — năng lượng lấy từ phía pin tương ứng khoảng 210/0,96 = 218,75 kWh. Đây vẫn chưa phải dung lượng đặt hàng: phải xét cửa sổ SOC cho phép, suy giảm, phụ tải tự dùng, nhiệt độ, yêu cầu bảo hành, số chu kỳ và khả năng nạp lại trước lần đỉnh kế tiếp.
Kiểm tra độc lập hữu ích là tô phần diện tích trên đường giới hạn trong đồ thị phụ tải rồi cộng theo từng khoảng. Nếu chỉ lấy 0,30 MW nhân với một giờ, kết quả 300 kWh sẽ bảo thủ hoặc sai tùy hình dạng đỉnh. Ngược lại, dữ liệu 15 phút có thể làm phẳng một đỉnh ngắn; mục tiêu điều khiển nào nhanh hơn khoảng đo phải dùng dữ liệu phù hợp.
6. Ví dụ dự phòng: lập lịch tải quan trọng trước khi nói đến “hai giờ backup”
Giả sử một nhóm tải cần duy trì 400 kW trong 15 phút đầu, sau đó giảm còn 250 kW trong 45 phút. Năng lượng AC yêu cầu theo lịch là 400×0,25 + 250×0,75 = 287,5 kWh. Cách tính này rõ hơn yêu cầu mơ hồ “dự phòng một giờ”, bởi nó cho biết công suất tức thời lớn nhất và năng lượng theo từng giai đoạn.
Nhưng BESS dự phòng không tự động thay UPS hay máy phát. Cần xác nhận thời gian chuyển mạch, tải nào không được gián đoạn, dòng khởi động động cơ, trình tự đóng lại, yêu cầu nối đất khi tách lưới, khả năng grid-forming của đúng tổ hợp PCS–EMS, dự trữ nhiên liệu máy phát và kịch bản trở lại lưới. Nếu tải yêu cầu chuyển mạch không gián đoạn, bài toán cần được đánh giá ở cấp hệ thống; không thể chỉ so kWh danh nghĩa.
7. Dữ liệu điện và bảo vệ cần lấy tại đúng điểm

Danh sách nên có công suất và điện áp ngắn mạch sẵn có nếu đã được xác nhận, thông số MBA, cáp, thanh cái, máy cắt, bảo vệ, cài đặt rơle, khả năng cắt, hệ thống nối đất và kết quả thí nghiệm còn giá trị. Dữ liệu này không dùng để “chứng minh BESS phù hợp” bằng một con số đơn lẻ; nó phục vụ tính dòng sự cố, kiểm thiết bị đóng cắt, phối hợp bảo vệ và giới hạn đóng điện.
Một phép đối chiếu sơ bộ khác: với PCS giả định 300 kW, điện áp 400 V và PF 0,95 ở chế độ cân bằng, dòng cơ bản là I = 300.000/(√3×400×0,95) ≈ 455,8 A. Con số này chỉ giúp kiểm tra thứ nguyên và mức dòng. Không được dùng ngay để chọn cáp hay CB vì còn thiếu nhiệt độ, cách lắp, hài, Q, dòng quá tải, dòng ngắn mạch và phối hợp bảo vệ.
8. PV, máy phát và tải mới phải có profile riêng
Nếu nhà máy có điện mặt trời, nên xuất công suất AC theo thời gian tại inverter hoặc điểm gom, sản lượng bị giới hạn, thời gian mất dữ liệu và quy tắc zero-export nếu có. Dữ liệu dự báo từ công suất kWp không thay thế profile đo của hệ đang vận hành. Với hệ dự kiến, giả định bức xạ, tổn hao và clipping phải được ghi riêng để người đọc biết đâu là mô hình.
Máy phát cần có sơ đồ ATS/đồng bộ, công suất, thời gian khởi động, tải tối thiểu, giới hạn nhận công suất ngược và chế độ điều khiển. Tải mới cần bảng dữ liệu điện từ nhà cung cấp dây chuyền, lịch đưa vào vận hành, trình tự khởi động và mức độ chắc chắn. Bài dữ liệu điện cần nhận từ nhà cung cấp dây chuyền giúp chuẩn hóa phần này trước khi cộng tải mới vào mô hình BESS.
9. Mặt bằng, an toàn và logistics là dữ liệu thiết kế, không phải phụ lục ảnh
Khảo sát cần biết lối xe và cẩu, bán kính quay, giới hạn tải sàn/nền, cao độ ngập, thoát nước, khoảng tiếp cận bảo trì, khu vực có người làm việc, nguồn nhiệt, bụi, ăn mòn, gió, nhiệt độ và các công trình lân cận. Bản vẽ mặt bằng nên có kích thước và mốc tọa độ, không chỉ ảnh chụp góc rộng.
IEC 62933-5-2:2025, Edition 2.0 mô tả yêu cầu an toàn cho hệ EES nối lưới dùng lưu trữ điện hóa theo toàn vòng đời và xem hệ như tổ hợp các subsystem tương tác. Trang catalogue công khai không cung cấp khoảng cách PCCC áp dụng cho một địa điểm tại Việt Nam. Vì vậy, hồ sơ khảo sát phải tách: yêu cầu pháp lý/QCVN áp dụng, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, tiêu chuẩn thiết kế được lựa chọn, và hướng dẫn của đúng OEM. Không được suy chứng nhận của cell hoặc cabinet thành chứng nhận cho cả trạm BESS.
10. Điều khiển, SCADA và an ninh mạng phải được giao như một interface

Nhà máy nên cung cấp danh sách PLC/SCADA/EMS liên quan, sơ đồ mạng, giao thức, địa chỉ và quyền truy cập ở mức đủ để thiết kế interface. Cần thống nhất ai là master lệnh P/Q, ai giữ giới hạn SOC, điều kiện fail-safe khi mất truyền thông, cách đồng bộ thời gian, thời gian lưu log, quyền thay đổi setpoint và cơ chế phê duyệt cập nhật phần mềm.
Không nên gửi mật khẩu vận hành trong gói RFQ. Thay vào đó, mô tả quy trình cấp tài khoản, phân vùng mạng, điểm bàn giao, yêu cầu nhật ký và kiểm thử FAT/SAT. Nếu có giới hạn xuất công suất tại PCC, cần xác định nguồn đo, độ trễ, chu kỳ lệnh và hành vi khi meter mất dữ liệu. Đây là interface giữa điện lực, tự động hóa, OT/IT và nhà cung cấp BESS, không thuộc riêng một bên.
11. Căn cứ kỹ thuật cần phân lớp theo phạm vi
| Lớp | Tài liệu / phiên bản | Phạm vi dùng trong brief | Mức truy cập và giới hạn |
|---|---|---|---|
| Pháp lý Việt Nam | Văn bản điện, xây dựng, PCCC và môi trường còn hiệu lực tại địa điểm | Xác định nghĩa vụ, thẩm quyền, hồ sơ và phê duyệt | Phải kiểm theo dự án và ngày phát hành; bài này không tuyên bố một danh mục chung là đủ |
| IEC | IEC 62933-5-2:2025 Ed.2.0 | Phạm vi an toàn hệ EES điện hóa nối lưới và tương tác subsystem | Đã đọc metadata/phạm vi catalogue; chưa dùng điều khoản trả phí hoặc trị số khoảng cách |
| Hệ thống quản lý năng lượng | ISO 50001:2018 Ed.2 + Amd 1:2024 | Khung EnMS, baseline và EnPI; giúp tổ chức dữ liệu và KPI | Trang chính thức xác nhận bản 2018 còn hiện hành sau rà soát 2024; không chứng minh nhà máy đã chứng nhận |
| OEM | Manual/datasheet đúng model, revision và thị trường | Điều kiện lắp đặt, giới hạn môi trường, giao diện, hiệu suất và bảo hành | Chỉ áp cho model được chào; không lấy marketing của một model làm yêu cầu chung |
| Điện lực/đơn vị quản lý lưới | Yêu cầu đấu nối và đo đếm của đơn vị/địa bàn cụ thể | Giới hạn tại PCC, bảo vệ, hồ sơ và thử nghiệm | Phải có số văn bản/đầu mối/phạm vi; không ghi chung “theo EVN” |
ISO 50001:2018 là tiêu chuẩn trung lập về công nghệ; nó hỗ trợ cách quản lý và cải thiện hiệu suất năng lượng, không yêu cầu doanh nghiệp phải chọn BESS. Đối với khảo sát, giá trị của khung EnMS nằm ở việc thống nhất baseline, EnPI, người sở hữu dữ liệu và cách theo dõi sau đầu tư.
12. Ma trận trách nhiệm giúp biến dữ liệu thành đầu ra khảo sát
| Đầu việc | Chủ đầu tư/nhà máy | EPC/tư vấn | OEM BESS | Điện lực/cơ quan liên quan |
|---|---|---|---|---|
| Xác nhận mục tiêu và KPI | Phê duyệt | Phân tích, phát hiện xung đột | Cung cấp giới hạn sản phẩm | Cho biết giới hạn tại PCC nếu thuộc phạm vi |
| Dữ liệu tải/nguồn | Cung cấp và giải thích trạng thái sản xuất | Làm sạch, kiểm tra và lập mô hình | Nêu độ phân giải/format cần cho điều khiển | Cung cấp dữ liệu thuộc quyền quản lý khi có quy trình |
| SLD và khảo sát | Giao bản vẽ, cho phép tiếp cận | Kiểm hiện trường, đánh dấu sai khác | Xác nhận interface thiết bị | Xác nhận ranh giới sở hữu/đấu nối |
| An toàn và mặt bằng | Cung cấp quy định nội bộ, dữ liệu khu đất | Lập risk register và phương án tích hợp | Cung cấp manual, tải trọng, khoảng tiếp cận đúng model | Thẩm định/ý kiến khi pháp luật yêu cầu |
| FAT/SAT/T&C | Chấp thuận tiêu chí | Tích hợp và lập trình tự thử | Thử subsystem và hỗ trợ hệ thống | Chứng kiến/tiếp nhận theo phạm vi |
Ma trận này là mẫu để dự án phân công, không mặc định EPC chịu toàn bộ công việc. Điểm quan trọng là mỗi interface phải có đầu vào, người xác nhận, điều kiện tiếp nhận và đầu ra chứng minh hoàn thành.
13. RFQ nên yêu cầu các phương án có thể so sánh, không yêu cầu một con số duy nhất
Một RFQ BESS có chất lượng nên phát hành cùng data pack được đánh phiên bản và yêu cầu nhà thầu trả lại bảng assumptions, exclusions và open questions. Đề xuất phải tách tối thiểu: PCS kW, usable energy kWh tại điểm quy ước, SOC window, điều kiện hiệu suất, suy giảm/bảo hành, phụ tải tự dùng, chức năng EMS, interface bảo vệ, civil, cáp, HVAC, PCCC, SCADA, FAT/SAT, thử nghiệm tại PCC, đào tạo, phụ tùng và hồ sơ bàn giao.
Không nên so sánh hai giá chào khi một bên tính AC usable energy tại đầu ra PCS còn bên kia báo nameplate DC của cell. Cũng không nên coi giá/kWh là chỉ số duy nhất nếu duty cycle, công suất, điều kiện nhiệt, bảo hành, công việc đấu nối và thuế/phạm vi vận chuyển khác nhau. Bài checklist RFQ hệ thống điện nhà máy cung cấp khung kiểm soát phiên bản và ranh giới để áp dụng cho phần chung.
14. Mini-WBS cho giai đoạn khảo sát và lập phương án
| ID | Công việc | Thời lượng giả định | Quan hệ | Đầu ra/hold point |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kick-off, chốt mục tiêu và ranh giới | 1 ngày làm việc | Mốc bắt đầu | Biên bản use case, KPI, đầu mối |
| 2 | Giao data pack và kiểm chất lượng | 3–5 ngày làm việc | FS sau 1 | Data register, gap list — HP1 |
| 3 | Đo bổ sung theo gap list | Theo chu kỳ sản xuất | FS sau HP1 | Tệp đo có dấu thời gian và biên bản vị trí |
| 4 | Khảo sát điện, điều khiển, civil/an toàn | 1–2 ngày hiện trường | SS với 3 khi đủ điều kiện | Redline SLD, ảnh/mặt bằng, risk register — HP2 |
| 5 | Mô hình use case và kiểm P/Q/E | 3–7 ngày làm việc | FS sau dữ liệu cần thiết | Các kịch bản và sensitivity |
| 6 | Phương án tích hợp và RFQ | 3–5 ngày làm việc | FS sau 5 | Basis of design, interface matrix, RFQ — HP3 |
Thời lượng trên là giả định để lập kế hoạch, không phải cam kết dự án. Công việc đo bổ sung phụ thuộc chu kỳ sản xuất và không nên bị ép kết thúc chỉ để khớp một lịch khảo sát. Không cộng cơ học tất cả thời lượng thành “tổng tiến độ” nếu các công việc có thể chạy song song hoặc phải chờ dữ liệu ngoài kiểm soát.
15. Checklist phát hành data pack trước khảo sát
- Mục tiêu BESS đã được xếp hạng và có KPI đo được.
- Dữ liệu P/Q/PF/điện áp có đơn vị, múi giờ, vị trí đo, hệ số CT/VT và trạng thái sản xuất.
- SLD có mã phiên bản; chỗ không còn đúng hiện trạng được đánh dấu để kiểm.
- PV, máy phát, UPS và tải mới có profile/logic vận hành riêng.
- Sự kiện mất điện, chất lượng điện và tác động bảo vệ có timestamp.
- Mặt bằng có kích thước, đường vận chuyển, cao độ, tải nền và ràng buộc an toàn.
- Kiến trúc OT/SCADA mô tả interface nhưng không phát tán mật khẩu.
- Biểu giá, hợp đồng và yêu cầu điện lực có nguồn, ngày hiệu lực và phạm vi.
- Mục thiếu có owner và ngày bổ sung; không bị nhà thầu tự giả định âm thầm.
- RFQ yêu cầu từng bên trả lại assumptions, exclusions, interface và tiêu chí nghiệm thu.
16. Khi nào data pack đủ để đi tiếp?
Data pack không cần hoàn hảo mới khảo sát, nhưng phải đủ để nhóm kỹ thuật biết phần nào là số đo, phần nào là hồ sơ đã phê duyệt và phần nào còn giả định. Có thể đi tiếp tới phương án sơ bộ khi mục tiêu, PCC, profile tải/nguồn đại diện, SLD, ràng buộc mặt bằng và interface điều khiển đã được xác định ở mức phù hợp. Chưa nên chốt công suất, dung lượng, bảo hành hay giá trị tiết kiệm khi vẫn thiếu chuỗi dữ liệu dùng để tính.
Để hiểu bối cảnh đầu tư trước khi chuẩn bị data pack, đọc khi nào nên khảo sát BESS cho hệ điện mặt trời. Nếu mục tiêu chính là cắt đỉnh, bài phân biệt kW, kWh và SOC trong bài toán BESS cắt đỉnh giúp kiểm tra cách đọc kết quả. Với nhà máy có nguy cơ quá tải nguồn hiện hữu, cần xem thêm dấu hiệu và dữ liệu trước quyết định nâng cấp trạm biến áp; BESS không mặc nhiên thay thế việc cải tạo trạm.
Bước tiếp theo: gửi SLD, tệp dữ liệu tải/nguồn có timestamp, mục tiêu ưu tiên, mặt bằng và danh sách câu hỏi còn mở. QuangAnhcons có thể dùng bộ đầu vào đó để xác định phạm vi đo bổ sung, khảo sát và lập vài kịch bản tích hợp thay vì chốt vội một cấu hình duy nhất.
Nguồn và phương pháp
- IEC 62933-5-2:2025 Ed.2.0: metadata và phạm vi công khai, truy cập 11/10/2026; không sử dụng điều khoản trả phí.
- ISO 50001:2018 Ed.2, được ISO xác nhận còn hiện hành sau rà soát 2024, có Amendment 1:2024; dùng ở mức khung EnMS/EnPI/baseline công khai.
- Cổng tài liệu OEM Sungrow ST255CS-2H: tham khảo để minh họa yêu cầu phải đọc manual đúng model/revision; bài không chọn hoặc xác nhận model này cho dự án.
- Phép tính 210 kWh, 218,75 kWh, 287,5 kWh và 455,8 A được tính lại độc lập từ dữ liệu giả định nêu ngay cạnh công thức; không phải dữ liệu công trình.
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.
English
简体中文
Deutsch
日本語
한국어
ไทย
Русский
Français
