Chi phí điện mặt trời phụ thuộc nhu cầu sử dụng điện và điều kiện lắp đặt. Hóa đơn điện cho biết tổng mức tiêu thụ, nhưng chưa cho biết lượng điện có thể tự dùng vào thời điểm hệ thống phát. Vì vậy, không nên chọn công suất hoặc dự đoán hoàn vốn chỉ từ một ngưỡng tiền điện hàng tháng.
Với hộ gia đình: xác định tải ban ngày và nhu cầu dự phòng
Ghi nhận thời gian sử dụng điều hòa, bơm, thiết bị gia dụng và các tải lớn. Phân biệt mục tiêu giảm điện mua với mục tiêu duy trì tải khi mất lưới. Nếu cần dự phòng, lập danh sách tải ưu tiên, công suất đồng thời, dòng khởi động và thời gian mong muốn duy trì.
Hệ thống hòa lưới thông thường không mặc nhiên cấp điện khi lưới mất. Phương án có pin lưu trữ cần được kiểm tra khả năng vận hành độc lập, chuyển nguồn, công suất cấp tải và điều kiện an toàn; không chỉ bổ sung một con số dung lượng pin.
Với doanh nghiệp: đọc phụ tải theo lịch sản xuất
Chuẩn bị dữ liệu điện theo khoảng thời gian đo phù hợp, hóa đơn, ca sản xuất, lịch nghỉ và kế hoạch mở rộng tải. Kiểm tra mức tiêu thụ vào cuối tuần hoặc ngày nghỉ khi sản lượng Solar vẫn có thể phát sinh. Sơ đồ một sợi, thông số máy biến áp và các nguồn điện hiện hữu giúp xác định điểm đấu nối và phạm vi tích hợp.
Thông tin mái ảnh hưởng đến phương án
Kích thước, hướng, độ dốc và tình trạng lớp mái.
Hồ sơ kết cấu, tải trọng và nhu cầu đánh giá hoặc gia cường.
Vật cản, bóng che, lối đi, thiết bị hiện hữu và yêu cầu tiếp cận.
Khoảng cách từ giàn pin tới inverter và điểm đấu nối.
Điều kiện làm việc trên cao, chống thấm và thời gian được phép thi công.
Không áp dụng một tỷ lệ diện tích/kWp hoặc sản lượng/kWp cố định cho mọi mái. Bố trí thiết bị và dự báo sản lượng cần sử dụng dữ liệu địa điểm cùng các tổn hao của thiết kế.
Ngân sách cần tách thành những phần nào?
Tách chi phí thiết bị, kết cấu, điện DC/AC, thi công, thử nghiệm, thuế và các hạng mục ngoài phạm vi. Với BESS, ghi riêng PCS, bộ pin, EMS, hệ thống an toàn và phần chuyển nguồn nếu có. Xác nhận chi phí vận hành, kiểm tra định kỳ và kế hoạch thay thế thiết bị khi đánh giá tổng chi phí sử dụng.
Đọc hoàn vốn theo kịch bản
Phân tích tài chính cần thể hiện sản lượng, tỷ lệ tự dùng, giá điện mua tránh được, chi phí vận hành và giả định suy giảm. Doanh thu bán điện chỉ được đưa vào khi có cơ sở áp dụng. Kết quả tham khảo không phải cam kết tiết kiệm hay thời gian hoàn vốn; khi tải hoặc biểu giá thay đổi, cần tính lại.
Chủ đầu tư cần xác định mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ, phương án đấu nối và việc có bán điện hay không trước khi chốt hồ sơ. Thông báo, đăng ký, giấy phép hoặc trường hợp miễn phải được đối chiếu theo đối tượng và quy mô cụ thể; đồng thời kiểm tra yêu cầu xây dựng, kết cấu mái, môi trường và phòng cháy, chữa cháy. Cấu hình chống phát ngược không thay thế việc rà soát các nghĩa vụ này. Không mặc định dự án mới được áp dụng giá FIT, được bán điện dư hoặc hưởng một khoản hỗ trợ tài chính.
Nội dung được rà soát ngày 26/10/2026. Hướng dẫn chuẩn bị dự án và đọc dự toán; không phải báo giá thương mại chính thức hoặc xác nhận phê duyệt một công trình cụ thể.
QUANGANHCONS
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
01 Tính giá nhanh
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.