BÙ TRUNG THẾ CÔNG NGHỆ MỚI
Hệ thống bù có thể được lắp đặt ở bất cứ điểm nào trong hệ thống điện. Mỗi điểm lắp có mỗi phương pháp và vị trí lắp đặt hợp lí để cải thiện hệ số công suất.
Bù hệ số công suất lên >0.9
Chi phí đầu tư thấp
Kéo dài tuổi thọ tụ bù và máy cắt
Lọc sóng hài
SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ CHÍNH ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI 

Điều Khiển Hiện Đại
Hệ Số Công Suất
Chất Lượng Điện Năng
Dễ dàng lắp đặt & Sử dụng
Hệ số công suất thích ứng theo tải
Triệt sóng hài với cuộn kháng và tụ bù ABB
Tùy chỉnh tính năng mềm dẻo
Giảm tổn thất máy biến áp và dây cáp
Giảm thiểu nhấp nháy điện áp
Đo lường & điều khiển chính xác
Tránh việc phạt cos phi
Tự động điều chỉnh cấu hình
CÁC PHƯƠNG PHÁP BÙ TRUNG THẾ
Hệ thống bù có thể được lắp đặt ở bất cứ điểm nào trong hệ thống điện. Mỗi điểm lắp có mỗi phương pháp và vị trí lắp đặt hợp lí để cải thiện hệ số công suất.
BÙ TRỰC TIẾP CHO TỪNG THIẾT BỊ
Việc bù trực tiếp riêng cho từng thiết bị là giải pháp tối ưu về mặt kĩ thuật để giảm lượng công suất tiêu thụ của thiết bị đó. Kiểu bù này thường được dùng cho máy bơm, motor và máy biến áp.
BÙ THEO NHÓM
Bù theo nhóm là kiểu bù phổ biến trong các cơ sở có hệ thống tải được phân theo nhóm và có hệ thống truyền tải rộng, phức tạp. Việc bù theo nhóm có chức năng hỗ trợ hệ thống bù tổng (hệ thống này có chức năng cải thiện đường dây truyền dẫn cung cấp năng lượng cho các nhóm tải).
BÙ TỔNG
Hệ thống bù tổng được lắp tại xuất tuyến tổng của cơ sở. Các hệ thống bù tổng có thường có chức năng chủ yếu là giảm tiền phạt cos phi.

ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRUYỀN TẢI
Một trong những điểm quan trọng nhất trong truyền tải điện là cân bằng điện áp ở các điểm khác nhau trong hệ thống. Có hai phương pháp điều chỉnh điện áp trên các xuất tuyến trung thế (tùy theo tổ đấu dây của đường dây):
– Điều chỉnh ở đầu xuất tuyến.
– Điều chỉnh ở cuối xuất tuyến.
Điều chỉnh điện áp đầu xuất truyến trung thế
Công ty điện lực thường nâng điện áp lên trên định mức để bù cho lượng điện áp rơi trên đường dây. Càng lắp nhiều tụ bù trung thế, điện áp đấu xuất tuyến càng dâng cao theo công thức sau:

Để đề phòng sự thay đổi của tải, các hệ thống bù thường được phân ra nhiều cấp. Dung lượng, kiểu đấu dây, và tỉ lệ dung lượng của từng nhánh phụ thuộc vào quy định của điện lực.
Điều chỉnh điện áp cuối xuất tuyến trung thế
Có nhiều xuất tuyến có đường dây truyền tải khá dài (tới vài kilo mét) và không bù được nếu chỉ lắp tụ bù ở đầu xuất tuyến. Để điều chỉnh điện áp trên những đường dây như thế này thì người ta thường lắp tụ ở những điểm mà tại đó điện áp tụt xuống dưới mức cho phép.
delta U: lượng điện áp cần bù
P: Năng lượng hữu công trong hệ thống truyền tải
RL và XL: Điện trở và điện kháng đường dây
L: chiều dài đường dây (km)
UN: Điện áp định mức
GIẢM TỔN THẤT ĐƯỜNG DÂY
Việc giảm thiểu tổn thất trên đường dây là một trong các nhân tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng truyền tải và tính kinh tế của hệ thống truyền tải. Tổn thất (tính bằng Joule) trên dây có thể được tóm tắt trong công thức sau:
QL: Công suất của phụ tải
Sau khi bù, năng lượng tổn thất giảm xuống một lượng như sau:
QUANG ANH CE CO.,LTD
VP: Tầng 9, Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 028 627 24787 Tel: 028-6272-4787 – Tel: 028-6272-4787 – Tel: 028-6272-4787 – Hotline: 0919758191
Email: sales@quanganhcgte.com
Mã số thuế : 0316365712
“Tiết kiệm năng lượng là đầu tư cho thế hệ tương lai”
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.
English
简体中文
Deutsch
日本語
한국어
ไทย
Русский
Français
