Giá lắp đặt điện mặt trời: cách kiểm tra và so sánh báo giá

QUANGANHCONS · SOLAR EPC

Chọn hệ Solar & lưu trữ cho công trình

Từ nhu cầu sử dụng điện đến cấu hình và dự toán sơ bộ. Không cần thông tin liên hệ.

Thông số kỹ thuật & phạm vi cung cấp

Đã chọn sẵn cấu hình sơ bộ. Mở để điều chỉnh mái, thiết bị, đấu nối và tuyến cáp.

Lưu trữ năng lượng BESS (tùy chọn)

Dung lượng làm tròn theo bộ/tủ nguyên. Backup mặc định SOC 90% đến 10%, SOH 90%, hiệu suất xả 95%, giảm công suất 10%; xem và điều chỉnh qua trợ lý nếu có dữ liệu. Phần dự phòng được cộng tiền riêng, chưa phải xác nhận tương thích hoặc cam kết thời gian chuyển nguồn.

Phạm vi và cơ sở dự toán

Khối lượng và đơn giá sơ bộ theo cấu hình đã nhập; xác nhận lại sau khảo sát và thiết kế. Giá cơ sở có bộ rail, kẹp và chân liên kết pin thông thường trên kết cấu hiện hữu đủ điều kiện. Chọn giàn cao, móng, gia cường, BESS hoặc trạm mới để tính các hạng mục bổ sung.

Cao độ mái tính từ mặt đất; độ nâng khung tính riêng từ mặt mái/sân. Diện tích và khoảng cách hàng pin là ước tính bố trí, chưa thay bản vẽ, kiểm tra tải gió, kết cấu, chống thấm và PCCC. VAT theo cấu hình báo giá, xác nhận theo hợp đồng/hóa đơn.

Cụm tính toán tự động trước khảo sát

Kết quả hiện ở đây khi nhập đủ dữ liệu: diện tích pin, phần phụ trợ, mái cần dùng, tải module, công suất và cấu hình điện.

Phát triển và vận hành bởi QuangAnhcons. Kết quả sơ bộ cần khảo sát và xác nhận bằng văn bản trước khi đặt hàng hoặc thi công.

Solar 8.21.0 · QAC-UI-QUOTE 1.1.1

© 2026 CÔNG TY TNHH XÂY LẮP ĐIỆN QUANG ANH. Báo giá được lập bởi QuangAnhcons. Vui lòng giữ nguyên tên đơn vị lập và số tham chiếu khi lưu hoặc chia sẻ. Tên và tài liệu của bên thứ ba thuộc chủ sở hữu tương ứng.

Muốn so sánh giá lắp đặt điện mặt trời, trước hết cần đưa các báo giá về cùng một phạm vi. Một đề xuất có tổng tiền thấp hơn có thể đang loại trừ gia cường mái, tủ đấu nối, thuế hoặc chi phí thi công. Cần kiểm tra các khác biệt này trước khi xếp hạng nhà thầu.

Bộ thông tin tối thiểu của một báo giá

  • Công suất DC kWp, công suất AC kW và chế độ vận hành.
  • Danh mục thiết bị, model hoặc tiêu chí kỹ thuật, số lượng và đơn vị.
  • Danh mục công việc bao gồm, loại trừ và phần do chủ đầu tư cung cấp.
  • Đơn vị tiền tệ, thuế, ngày báo giá, thời hạn hiệu lực và điều kiện thanh toán.
  • Thời gian triển khai, điều kiện mặt bằng, cắt điện và tiếp cận mái.
  • Bảo hành theo thiết bị và bảo hành thi công; phạm vi vận hành, bảo trì sau bàn giao.

So sánh từng nhóm chi phí

Thiết bị và thiết kế điện

Đối chiếu danh mục pin, inverter, tủ điện, cáp, bảo vệ và đo đếm với sơ đồ một sợi. Không so sánh giá chỉ theo tên thương hiệu; cần xác nhận model, thông số, tài liệu bảo hành và tính phù hợp với cấu hình.

Mái và điều kiện thi công

Kiểm tra kết cấu đỡ, liên kết mái, xử lý chống thấm, lối đi và biện pháp an toàn. Phần gia cường hoặc sửa mái cần được khảo sát và chào riêng nếu chưa đủ dữ liệu, thay vì ngầm coi đã bao gồm.

Đấu nối và bàn giao

Phân định trách nhiệm với tủ điện hiện hữu, máy biến áp, bảo vệ, điều khiển phát ngược và giám sát. Xác định hồ sơ hoàn công, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn vận hành phải bàn giao.

Đọc kết quả công cụ dự toán đúng phạm vi

Kết quả tính nhanh là cơ sở chuẩn bị ngân sách theo đầu vào đã chọn. Lưu lại cấu hình và các tệp xuất cùng lần tính; kiểm tra chúng có cùng khối lượng và tổng tiền. Nếu còn thiếu ngày dữ liệu, điều kiện thuế hoặc hạng mục chưa khảo sát, cần được xác nhận trước khi dùng như căn cứ mua sắm.

Bài viết không sử dụng bảng giá tĩnh hoặc mức trợ cấp mặc định. Giá thương mại phải được xác nhận từ cấu hình dự án và đề xuất của nhà thầu tại thời điểm giao dịch.

Các câu hỏi giúp phát hiện so sánh lệch phạm vi

  • Đề xuất đã bao gồm toàn bộ đường cáp tới điểm đấu nối hay chưa?
  • Gia cường mái, chống thấm và chi phí nâng hạ do bên nào thực hiện?
  • Giám sát từ xa và chi phí kết nối dữ liệu có nằm trong phạm vi?
  • Thay thế inverter hoặc bảo trì dài hạn đã nằm trong tổng chi phí vòng đời hay chỉ là giả định?
  • Nếu có BESS, báo giá đã tách kW, kWh, chế độ dự phòng và năng lượng khả dụng hay chưa?

Căn cứ pháp lý cần đối chiếu

Tại ngày rà soát 26/10/2026, hồ sơ điện mặt trời cần đối chiếu Luật Điện lực số 61/2024/QH15, Nghị định 58/2025/NĐ-CP và phần sửa đổi tại Nghị định 243/2026/NĐ-CP. Nghị định 243/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi Nghị định 57/2025/NĐ-CP về mua bán điện trực tiếp.

Chủ đầu tư cần xác định mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ, phương án đấu nối và việc có bán điện hay không trước khi chốt hồ sơ. Thông báo, đăng ký, giấy phép hoặc trường hợp miễn phải được đối chiếu theo đối tượng và quy mô cụ thể; đồng thời kiểm tra yêu cầu xây dựng, kết cấu mái, môi trường và phòng cháy, chữa cháy. Cấu hình chống phát ngược không thay thế việc rà soát các nghĩa vụ này. Không mặc định dự án mới được áp dụng giá FIT, được bán điện dư hoặc hưởng một khoản hỗ trợ tài chính.

Bước tiếp theo với QuangAnhcons

Dùng công cụ dự toán điện mặt trời mái nhà để chuẩn bị cấu hình tham khảo. Nếu cần lưu trữ, lập riêng phương án tại công cụ Solar và BESS cho nhà máy. Gửi địa điểm, hồ sơ mái, dữ liệu phụ tải và phạm vi cần thực hiện qua trang liên hệ/RFQ để yêu cầu khảo sát và báo giá có điều kiện áp dụng rõ ràng.

Nội dung được rà soát ngày 26/10/2026. Hướng dẫn chuẩn bị dự án và đọc dự toán; không phải báo giá thương mại chính thức hoặc xác nhận phê duyệt một công trình cụ thể.

QUANGANHCONS

Tính nhanh giá trạm biến áp

Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.

01   Tính giá nhanh

Điều kiện tính cáp và tụ bù
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế

Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.

Cấu hình tính nhanh gửi kèm
Chưa có kết quả tính nhanh. Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu theo thiết kế.

Phạm vi báo giá

Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.

Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.

Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.

Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.

Dải công suất và điều kiện áp dụng

Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.

Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.

Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.