Điện mặt trời áp mái khai thác không gian mái để phát điện, nhưng công suất phù hợp phải được xác định từ phụ tải, điều kiện kết cấu và phương án đấu nối. Không nên dùng một giới hạn công suất hoặc một mức hoàn vốn chung làm tiêu chí áp dụng cho mọi công trình.
Chọn quy mô từ dữ liệu sử dụng điện
Bắt đầu từ dữ liệu phụ tải, lịch sản xuất hoặc sinh hoạt, các thời điểm tải thấp và nhu cầu mở rộng. So sánh điện Solar dự kiến phát với nhu cầu cùng thời điểm để đánh giá tỷ lệ tự dùng. Công suất lắp lớn hơn không luôn tạo hiệu quả kinh tế tốt hơn nếu lượng điện sử dụng được không tăng tương ứng.
Phân biệt công suất và năng lượng
kWp mô tả công suất danh định DC của giàn pin; kW mô tả công suất AC hoặc công suất tải; kWh mô tả điện năng. Sản lượng cần được dự báo theo vị trí, hướng mái, bóng che, tổn hao và cấu hình thiết bị.
Kiểm tra mái và hệ thống điện hiện hữu
Đánh giá kết cấu, tình trạng mái, khả năng chống thấm, khoảng trống lắp đặt và an toàn tiếp cận. Phần điện cần kiểm tra sơ đồ một sợi, điểm đấu nối, máy biến áp, bảo vệ và khả năng phối hợp với máy phát hoặc nguồn khác. Cấp điện áp kV và công suất máy biến áp kVA/MVA phải ghi riêng.
Phạm vi EPC và BOQ
BOQ nên tách pin, inverter, kết cấu, tủ điện, cáp, bảo vệ, đo đếm, giám sát, thử nghiệm và bàn giao. Xác nhận gia cường mái, nâng cấp trạm điện và thủ tục thuộc bên nào. Khi dùng dự toán tham khảo, lưu cấu hình đầu vào và đối chiếu các tệp xuất với cùng một lần tính.
Khi nào xem xét BESS?
BESS cần có mục tiêu rõ ràng: tăng tự dùng, cắt đỉnh tải hoặc dự phòng. Tách công suất sạc/xả kW và dung lượng kWh, xác định giới hạn SOC, tổn hao, điều kiện bảo hành và năng lượng khả dụng. Không dùng đơn giá theo kWp Solar để suy ra chi phí lưu trữ. Chức năng dự phòng phải được thiết kế và thử nghiệm riêng.
Đánh giá lợi ích và giới hạn
Phần điện tự dùng có thể làm giảm điện mua, nhưng mức tiết kiệm phụ thuộc thời điểm phát, phụ tải và biểu giá áp dụng. Không mặc định mọi điện dư đều được mua hoặc mọi dự án có cùng thời gian hoàn vốn. Cần tính cả vận hành, suy giảm, thay thế thiết bị và các kịch bản thay đổi sản xuất.
Thời hạn bảo hành sản phẩm, bảo đảm công suất tấm pin và bảo hành thi công phải được kiểm tra riêng. Không suy rộng một điều khoản của tấm pin thành tuổi thọ hoặc bảo hành toàn bộ hệ thống.
Chủ đầu tư cần xác định mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ, phương án đấu nối và việc có bán điện hay không trước khi chốt hồ sơ. Thông báo, đăng ký, giấy phép hoặc trường hợp miễn phải được đối chiếu theo đối tượng và quy mô cụ thể; đồng thời kiểm tra yêu cầu xây dựng, kết cấu mái, môi trường và phòng cháy, chữa cháy. Cấu hình chống phát ngược không thay thế việc rà soát các nghĩa vụ này. Không mặc định dự án mới được áp dụng giá FIT, được bán điện dư hoặc hưởng một khoản hỗ trợ tài chính.
Nội dung được rà soát ngày 26/10/2026. Hướng dẫn chuẩn bị dự án và đọc dự toán; không phải báo giá thương mại chính thức hoặc xác nhận phê duyệt một công trình cụ thể.
QUANGANHCONS
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
01 Tính giá nhanh
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.