Tính giá điện mặt trời mái nhà
Nhập công suất hoặc diện tích mái để tự động xem cấu hình và giá tham khảo. Không cần thông tin liên hệ.
Cụm tính toán tự động trước khảo sát
Kết quả hiện ở đây khi nhập đủ dữ liệu: diện tích pin, phần phụ trợ, mái cần dùng, tải module, công suất và cấu hình điện.
Chi phí lắp đặt điện mặt trời và thời gian hoàn vốn phụ thuộc vào điều gì?
Cập nhật nghiên cứu: 13/10/2026. Bài viết tập trung vào điện mặt trời tự dùng tại nhà xưởng, nhà máy ở Việt Nam; có phần tham khảo riêng cho hộ gia đình.
Chi phí lắp đặt điện mặt trời không chỉ bằng giá tấm pin nhân với số kWp. Tổng vốn đầu tư phụ thuộc vào công suất DC/AC, lựa chọn inverter và thiết bị, kết cấu mái, tuyến cáp, khả năng đấu nối vào hệ thống điện hiện hữu, phạm vi thiết kế – thi công – nghiệm thu, thuế và việc có lắp pin lưu trữ hay không. Thời gian hoàn vốn còn phụ thuộc vào lượng điện mặt trời thực sự thay thế điện mua từ lưới, giá trị của từng kWh được thay thế theo thời gian, chi phí vận hành, suy giảm sản lượng và chi phí thay thế thiết bị.
Trước khi so sánh hai báo giá, chủ đầu tư nên yêu cầu nhà thầu thống nhất công suất lắp đặt thực tế (kWp DC), tổng công suất inverter (kW AC), cấu hình thiết bị, phạm vi EPC, thuế VAT, hạng mục loại trừ và giả định sản lượng. Một báo giá có đơn giá theo kWp thấp hơn chưa chắc tạo ra tổng chi phí đầu tư thấp hơn khi phải bổ sung gia cường mái, nâng cấp tủ điện hoặc trạm biến áp.
Phân biệt kWp DC, kW AC và kWh trước khi đọc báo giá
kWp đo công suất danh định của các tấm quang điện, kW AC đo công suất phía xoay chiều, còn kWh đo lượng điện tạo ra hoặc tiêu thụ theo thời gian. Đây là ba đại lượng khác nhau; nhầm lẫn giữa chúng sẽ làm sai dự toán và phép tính hoàn vốn.
| Đại lượng | Ý nghĩa | Cần thể hiện trong hồ sơ |
|---|---|---|
| kWp DC | Tổng công suất danh định của các mô-đun quang điện tại điều kiện thử nghiệm chuẩn; ví dụ 782 tấm × 640 Wp = 500,48 kWp. | Hãng, mã tấm pin, số lượng và tổng công suất DC thực lắp. |
| kW AC | Tổng công suất định mức phía AC của inverter; công suất xuất ra thực tế còn chịu các giới hạn thiết bị và vận hành. | Hãng, model, số lượng inverter, điện áp đấu nối và tổng kW AC. |
| kWh | Điện năng: ví dụ phát 100 kW trong 3 giờ ở mức không đổi tương đương 300 kWh. | Sản lượng AC dự kiến theo tháng/năm và điện năng sử dụng tại chỗ. |
| Pin lưu trữ: kW và kWh | kW là công suất sạc/xả; kWh là dung lượng năng lượng, còn dung lượng hữu dụng phụ thuộc giới hạn vận hành. | Ghi riêng công suất kW, dung lượng danh định/hữu dụng kWh và phạm vi bảo vệ – điều khiển. |
Ví dụ một hệ 500 kWp DC dùng 400 kW AC có tỷ số DC/AC là 1,25; đó không phải là hệ 500 kW AC. Tỷ số phù hợp phải được tính theo khí tượng, đặc tính inverter, giới hạn đấu nối và tổn thất do cắt đỉnh công suất (clipping).
Hòa lưới, hybrid và hệ có lưu trữ khác nhau thế nào?
Hòa lưới không có lưu trữ sử dụng trực tiếp điện mặt trời khi có nắng; điện thiếu do lưới cấp. Inverter hòa lưới thông thường sẽ dừng phát khi mất điện lưới để bảo đảm chống phát điện độc lập ngoài ý muốn. Hybrid kết hợp nguồn quang điện, lưới và khả năng quản lý pin lưu trữ; không phải mọi inverter hybrid đều được bàn giao kèm pin. Hệ có lưu trữ (BESS) phải dự toán riêng pin, bộ chuyển đổi công suất, tủ bảo vệ, EMS/BMS, bố trí lắp đặt, an toàn cháy và tổn hao chu trình sạc/xả. Muốn cấp điện dự phòng khi mất lưới còn cần kiến trúc chuyển nguồn và tải ưu tiên phù hợp.
Cơ cấu chi phí đầu tư điện mặt trời nhà xưởng gồm những gì?
Một giá EPC có thể so sánh được phải phản ánh đầy đủ phần thiết bị chính và phần cân bằng hệ thống (BoS/BoP), thay vì chỉ báo giá tấm pin và inverter. Bảng dưới đây là khung kiểm tra phạm vi, không phải bảng tỷ trọng chi phí cố định.
| Nhóm hạng mục | Thành phần cần kiểm tra trong BOQ/báo giá |
|---|---|
| Tấm quang điện | Hãng, model, Wp/tấm, số lượng, thông số cơ điện, chứng từ và điều khoản bảo hành của nhà sản xuất. |
| Inverter và giám sát | Công suất AC, số lượng, phụ kiện, kết nối truyền thông, đo đếm, điều khiển công suất và giới hạn phát ngược nếu yêu cầu. |
| Kết cấu và phụ kiện mái | Rail, kẹp giữa/kẹp biên, chân đỡ, chống thấm vị trí xuyên mái, liên kết, kiểm tra tương thích với mái và tải trọng thiết kế. |
| Cáp và tuyến dẫn | Cáp DC chuyên dụng, đầu nối tương thích, cáp AC, máng/thang cáp, ống bảo vệ, giá đỡ, tuyến cáp và phương án xuyên tường/mái. |
| Tủ điện và bảo vệ | Tủ DC/AC nếu cần, thiết bị cách ly, MCCB/ACB, SPD, bảo vệ giao diện, đo đếm, phối hợp bảo vệ và nhãn cảnh báo. |
| Tiếp địa/chống sét | Liên kết đẳng thế, tiếp địa bảo vệ, SPD và đánh giá yêu cầu chống sét theo thiết kế và hiện trạng công trình; không giả định mọi mái dùng cùng một giải pháp. |
| Kỹ thuật và quản lý | Khảo sát, thiết kế, kiểm tra kết cấu, tính toán điện, hồ sơ, quản lý dự án, giám sát, kiểm thử, nghiệm thu và bàn giao. |
| Thi công và hậu cần | Nhân công, an toàn làm việc trên cao, giàn giáo/xe nâng/cẩu theo biện pháp, bảo vệ nhà xưởng đang hoạt động, vận chuyển và bốc dỡ. |
| Thương mại và dự phòng | Thuế theo thời điểm và loại giao dịch, bảo hiểm nếu yêu cầu, chi phí điều phối, dự phòng cho phạm vi đã nhận diện. |
Những khoản có thể phát sinh ngoài gói mái tôn tiêu chuẩn
Nhà xưởng có thể cần kiểm định/gia cường kết cấu, thay hoặc cải tạo tôn mái, xử lý dột, cải tạo hệ thống điện hạ áp/trung áp, bổ sung tủ phân phối, nâng cấp trạm biến áp, bảo vệ đấu nối, hệ thống hạn chế phát ngược (zero-export), hệ đo đếm – điều khiển hoặc BESS. Cũng cần xác định ai chịu chi phí xử lý hồ sơ pháp lý, phòng cháy chữa cháy, bảo trì lối đi, ngừng điện để đấu nối và các yêu cầu riêng của khu công nghiệp hoặc đơn vị quản lý lưới.
Không được lấy giá bán lẻ một tấm pin, một inverter hoặc một bộ rail rồi gọi là giá EPC trọn gói. Mặt khác, nếu báo giá đã phân bổ chi phí thiết kế, vận chuyển và quản lý vào đơn giá EPC thì không cộng lại các khoản đó lần thứ hai.
Bảng chi phí tham khảo: hộ gia đình 3–10 kWp và nhà xưởng 100–1.000 kWp
Không có một giá đồng/kWp có thể áp dụng đồng thời cho nhà ở 3 kWp và nhà xưởng 1.000 kWp. Các bảng giá công khai được rà soát đến ngày 13/10/2026 khác nhau về inverter AC, VAT, loại mái và các hạng mục loại trừ. Vì vậy, bảng dưới chỉ ghi số tiền ở cấu hình đã kiểm tra đủ phạm vi cơ bản; ô còn lại ghi rõ dữ liệu phải có để lập ngân sách. Chẳng hạn, các mức giá tham khảo công bố trên DAT Solar và bảng gói lắp đặt của Newsun Solar cập nhật năm 2026 chưa cung cấp đủ thông tin đồng nhất về VAT, loại trừ và khả năng so sánh với một BOQ EPC độc lập; các mức giá đó không được coi là báo giá QuangAnhcons.
Nhóm hộ gia đình: 3, 5 và 10 kWp DC
| Quy mô DC tham khảo | Giá EPC dùng để quyết định đầu tư | Thông tin cần chốt |
|---|---|---|
| 3 kWp | Chưa xác lập mức giá đủ điều kiện so sánh. | kWp thực tế theo số tấm, inverter AC một pha, mái, chiều dài cáp, có/không pin, VAT và công lắp. |
| 5 kWp | Chưa xác lập mức giá đủ điều kiện so sánh. | Tỷ lệ tải ban ngày, cấp điện một/ba pha, thiết bị bám tải, loại mái, bảo vệ và thuế. |
| 10 kWp | Chưa xác lập mức giá đủ điều kiện so sánh. | Công suất AC và giới hạn đấu nối, kết cấu mái, hệ thống bảo vệ, số nhánh cáp, VAT và lưu trữ nếu có. |
Phạm vi tham chiếu của ba hàng là hệ hòa lưới không có pin lưu trữ; chưa giả định gia cường mái hay nâng cấp cấp điện. Đây không phải bảng giá niêm yết của QuangAnhcons. Đối với hệ hybrid, phải bổ sung công suất và dung lượng pin cùng chi phí lắp đặt, điều khiển, bảo vệ liên quan.
Nhóm nhà xưởng: 100, 500 và 1.000 kWp DC
| Quy mô DC tham khảo | Thông tin giá có thể dùng ở bước sàng lọc | Phạm vi/giới hạn |
|---|---|---|
| 100 kWp | Chưa xác lập mức EPC có BOQ, AC, VAT và loại trừ cùng cơ sở. | Cần khảo sát tải, mái, điểm đấu nối và lựa chọn thiết bị. |
| Khoảng 500 kWp | 6.606.336.000 đồng gồm VAT 10% theo một lần chạy thử công cụ dự toán sơ bộ ngày 13/10/2026; trước VAT là 6.005.760.000 đồng. | Đầu vào 500 kWp, cấu hình tính ra 500,48 kWp DC / 500 kW AC; 782 tấm LONGi 640 Wp, 4 inverter Sungrow 125 kW; gói Standard, mái tôn, tích hợp hạ áp 400 V. Không có BESS trong phạm vi thử; không bao gồm gia cường mái, trạm biến áp mới/nâng cấp, hạng mục trung thế và công việc ngoài phạm vi chọn. |
| 1.000 kWp | Chưa xác lập mức EPC có BOQ, AC, VAT và loại trừ cùng cơ sở. | Cần xem xét nhiều điểm gom AC, giới hạn đấu nối, cấu trúc vận hành, hạ/trung thế và điều kiện mái. |
Nguồn của hàng 500 kWp: công cụ Rooftop Solar Budget Calculator của QuangAnhcons, truy cập và thao tác thử ngày 13/10/2026. Lần thử sử dụng thiết lập mặc định, giả định cao độ mái 10 m, tỷ lệ bố trí 70% trên phần mái còn lại và các tuyến cáp dự kiến; công cụ tính diện tích mái cần khoảng 3.017,6 m2. Giá và VAT trên đây chỉ phản ánh cấu hình mô phỏng, không phải thư chào giá, không ràng buộc thương mại và không xác nhận đủ điều kiện thi công. Khối lượng, đơn giá và loại trừ phải cập nhật sau khảo sát, thiết kế và làm rõ hồ sơ mời báo giá.
Chọn công suất theo biểu đồ phụ tải, không chỉ theo hóa đơn hoặc diện tích mái
Quy mô phù hợp là quy mô có sản lượng điện tự dùng mang lại giá trị kinh tế trong giới hạn kết cấu mái và khả năng đấu nối. Doanh nghiệp nên thực hiện lần lượt các bước sau:
- Thu thập 12 tháng hóa đơn và dữ liệu công tơ. Tách điện năng theo khung giờ giá điện, cấp điện áp, ngày thường/cuối tuần, mùa cao điểm sản xuất và mùa ngừng máy.
- Dựng biểu đồ phụ tải 15 hoặc 30 phút nếu có. Xác định công suất tối thiểu buổi trưa, phụ tải chạy ca, phụ tải cuối tuần và khả năng thay đổi theo kế hoạch mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất.
- Kiểm tra mái khả dụng. Loại phần mái bị bóng che, lối đi bảo trì/cứu hỏa, giếng trời, thiết bị trên mái, vùng không đủ tải trọng hoặc sắp phải thay mái. Diện tích tấm pin không phải diện tích mái tổng cần dành.
- Đối chiếu giới hạn hệ thống điện. Kiểm tra sơ đồ một sợi, máy biến áp, tủ tổng, thanh cái, khả năng chịu dòng ngắn mạch, bảo vệ, chất lượng điện, vị trí công tơ và yêu cầu hạn chế phát ngược.
- Thử các quy mô DC/AC và mô phỏng theo thời gian. So sánh kWh tự dùng, điện dư hoặc cắt giảm, tổn thất clipping, tổng vốn và NPV. Có thể chọn hệ nhỏ hơn dù mái còn trống.
Với nhà máy làm việc thứ Hai đến thứ Sáu, công suất thiết kế theo ngày hoạt động đủ tải có thể tạo dư lớn vào Chủ nhật. Với kho lạnh hoặc dây chuyền liên tục, tỷ lệ điện tự dùng có thể khác đáng kể. Vì vậy, lấy tiền điện bình quân tháng chia cho một số kWh/kWp rồi chốt công suất là chưa đủ cơ sở.
Cách tính sản lượng, điện tự dùng và tiền điện tiết kiệm
1. Từ công suất kWp đến sản lượng kWh/năm
EPV,tiềm năng,1 = PDC × YAC,1
Trong đó PDC là công suất lắp thực (kWp); YAC,1 là suất phát điện AC dự báo năm đầu (kWh/kWp/năm) sau các tổn thất đã đưa vào mô hình; kết quả EPV,tiềm năng,1 có đơn vị kWh/năm. Suất phát phụ thuộc vị trí, hướng/độ nghiêng, bóng che, nhiệt độ, bụi bẩn, inverter, DC/AC ratio, tổn thất cáp và thời gian khả dụng.
Nên lấy dữ liệu bức xạ tại tọa độ cụ thể và chạy mô phỏng có khai báo đầu vào, chẳng hạn PVGIS của Trung tâm Nghiên cứu Chung (JRC), Ủy ban châu Âu. PVGIS có đầu ra theo năm, tháng và giờ. Nếu phần mềm đã xuất sản lượng AC sau tổn thất thì không nhân thêm hiệu suất inverter hoặc performance ratio lần nữa. Không dùng một suất phát chung cho mọi tỉnh và mọi loại mái.
2. Phân biệt tỷ lệ tự dùng và tỷ lệ đáp ứng nhu cầu
Etự dùng = Σ min(PPV,t, Ptải,t) × Δt đối với hệ không lưu trữ, khi hai công suất đo tại cùng ranh giới điện và chưa xét ràng buộc phức tạp khác. Ở đây P đo bằng kW, Δt bằng giờ; E bằng kWh. BESS cần mô hình sạc/xả riêng, kể cả hiệu suất, giới hạn SoC và công suất chuyển đổi.
Tỷ lệ tự dùng điện mặt trời = Etự dùng / EPV,thực phát × 100%. Tỷ lệ nhu cầu điện được điện mặt trời đáp ứng = Etự dùng / Ephụ tải × 100%. Ví dụ cùng dùng 553.030 kWh điện mặt trời/năm, nếu hệ thực phát 650.624 kWh thì tỷ lệ tự dùng khoảng 85%; nhưng nếu nhà máy tiêu thụ 3.000.000 kWh/năm thì điện mặt trời chỉ đáp ứng khoảng 18,4% nhu cầu.
Đối với hệ zero-export, phần điện không được phụ tải hấp thụ có thể bị giới hạn phát. Khi đó cần báo cáo cả sản lượng tiềm năng trước cắt giảm và sản lượng thực phát sau cắt giảm; không gọi phần chưa phát là điện đã bán hoặc đã xuất lên lưới. Tỷ lệ sử dụng so với sản lượng tiềm năng là chỉ số bổ sung, khác với tỷ lệ tự dùng tính trên sản lượng thực phát.
3. Tính tiền điện mua được tránh theo khung giờ
Giá trị điện tránh mua = Σ Etự dùng,t × ptránh mua,t, với E tính bằng kWh và p tính bằng đồng/kWh. Giá p là giá trị biên thực tế của kWh được thay thế tại đúng thời điểm, đúng nhóm khách hàng/cấp điện áp và cùng cơ sở thuế. Với biểu giá theo giờ, điện mặt trời phát lúc nào phải ghép với phụ tải và khung giá tương ứng lúc đó; không mặc nhiên lấy toàn bộ điện mặt trời nhân với giá điện bình quân hoặc giá cao điểm.
Để đối chiếu, EVNSPC công bố biểu giá theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025: khách hàng sản xuất ở cấp 22 kV đến dưới 110 kV có giá giờ bình thường 1.833 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.190 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.398 đồng/kWh, chưa VAT. Đây là giá theo nhóm khách hàng và khung thời gian, không phải một mức giá có thể áp dụng cho tất cả điện mặt trời tạo ra. Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 và hướng dẫn chuyển tiếp về khung giờ cần được đối chiếu với kỳ áp dụng thực tế trên thông báo của Cục Điện lực đăng trên EVN ngày 24/4/2026 và hóa đơn của chính nhà máy.
Đối với hộ gia đình, phải tính lại hóa đơn bậc thang trước và sau khi tự dùng điện mặt trời, thay vì áp một giá/kWh cố định. Biểu giá sáu bậc công bố theo Quyết định 1279/QĐ-BCT dao động từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh trước VAT; tại buổi họp báo quý III/2026, Bộ Công Thương tiếp tục thông tin về cơ cấu sáu bậc đang áp dụng và việc xem xét sửa đổi. Hóa đơn thực tế còn phụ thuộc kỳ ghi chỉ số và quy định thuế tại thời điểm sử dụng.
4. Có được tính tiền bán điện dư không?
Không tự động được tính doanh thu bán điện dư. Nghị định 58/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 đã được sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026. Theo cơ chế sửa đổi tại Điều 14, sản lượng dư được mua bán phải thuộc đối tượng và điều kiện áp dụng; mức thông thường theo thỏa thuận không vượt quá 50% sản lượng điện phát xác định theo cơ chế quy định, với trường hợp có thể thỏa thuận tỷ lệ cao hơn đến hết 31/12/2030 nếu đáp ứng điều kiện về khả năng tiếp nhận và an toàn lưới. Còn phải xét hồ sơ, đo đếm, thỏa thuận và hợp đồng mua bán cụ thể.
Vì vậy, kịch bản tài chính cơ sở dưới đây ghi doanh thu bán điện dư bằng 0 đồng cho đến khi có căn cứ pháp lý, đấu nối và thương mại của dự án. Trường hợp không được phát ngược thì cần đưa phần năng lượng phải cắt giảm vào mô hình.
Các chỉ tiêu hoàn vốn: đừng chỉ nhìn số năm đơn giản
Dòng tiền thuần năm t = tiền điện tránh mua + doanh thu bán điện đủ điều kiện – vận hành/bảo trì – thay thế thiết bị – các chi phí vận hành khác. Vốn đầu tư ban đầu là I0. Phải thống nhất cách tính VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, khấu hao, tài trợ vốn, lãi vay và lợi ích thuế; không được lấy khoản đã tính trong đầu tư ban đầu cộng lại như một chi phí vận hành thường xuyên.
| Chỉ tiêu | Cách hiểu và sử dụng |
|---|---|
| Hoàn vốn đơn giản | I0 / dòng tiền thuần năm đầu, chỉ là phép sàng lọc nếu dòng tiền được giả định gần như không đổi; không xét giá trị thời gian của tiền và lịch thay thế thiết bị. |
| Hoàn vốn chiết khấu | Thời điểm tổng dòng tiền hằng năm đã quy về hiện tại bù đủ vốn ban đầu; có thể không đạt trong thời hạn phân tích. |
| NPV | Giá trị hiện tại ròng: NPV = –I0 + Σ CFt/(1+r)t, với r là suất chiết khấu/năm và t là năm. |
| IRR | Suất sinh lời nội bộ: mức r khiến NPV bằng 0; chỉ nên dùng cùng NPV và kiểm tra cấu trúc dòng tiền. |
Với mô hình nhiều năm, cần phản ánh suy giảm sản lượng (ví dụ Et = E1 × (1–d)t–1 khi d là tỷ lệ suy giảm giả định/năm), O&M, thay inverter, hiệu suất/bảo dưỡng BESS nếu có, thay đổi tải, lạm phát hoặc giá điện theo các kịch bản. Các công cụ như System Advisor Model (SAM) của NREL phân biệt phân tích hiệu suất và mô hình tài chính; mọi kết quả vẫn phụ thuộc vào dữ liệu đưa vào.
Ví dụ tính toán minh họa: nhà xưởng khoảng 500 kWp
Ví dụ tính toán minh họa, không phải báo giá và không phải dự báo sản lượng tại một nhà máy cụ thể. Giả sử một nhà xưởng ở phía Nam đang đánh giá phương án điện mặt trời mái tôn tự dùng, không có BESS. Phần vốn đầu tư được lấy từ lần chạy thử công cụ QuangAnhcons ngày 13/10/2026 như đã nêu; mọi thông số sản lượng, phụ tải và tài chính bên dưới là giả định để hướng dẫn cách tính, chưa chạy PVGIS với tọa độ nhà máy và chưa có biểu đồ phụ tải đo thực tế.
| Dữ liệu đầu vào | Giá trị và cơ sở |
|---|---|
| Thiết bị/công suất | 500,48 kWp DC; 500 kW AC. Cấu hình sinh từ công cụ dự toán ngày 13/10/2026, không phải hồ sơ thiết kế phê duyệt. |
| Vốn đầu tư I0 | 6.005.760.000 đồng trước VAT; kết quả tham chiếu gồm VAT 10% là 6.606.336.000 đồng. Dòng tiền minh họa dùng cơ sở trước VAT và giả định VAT đầu vào có thể được khấu trừ hợp lệ; cần kế toán xác nhận. |
| Thời hạn và chiết khấu | 20 năm; suất chiết khấu giả định 10%/năm; không vay vốn, không tăng giá điện, không ghi doanh thu điện dư, không tính thuế TNDN/khấu hao. |
| Suy giảm sản lượng | Giả định 0,5%/năm từ năm 2; tỷ lệ điện có thể khai thác cho phụ tải giữ không đổi trong từng kịch bản. |
| Thay thế thiết bị | Giả định một khoản thay inverter/phụ kiện 400 triệu đồng trước VAT ở năm 12; không cộng vào I0 để tránh trùng chi phí. |
| Điện dư | Doanh thu = 0. Năng lượng không tự dùng được coi là tiềm năng phát dư hoặc bị cắt giảm, tùy phương án đấu nối thực tế. |
Ba kịch bản thận trọng, cơ sở và thuận lợi
Những yếu tố thay đổi giữa ba kịch bản là suất phát AC năm đầu, tỷ lệ sản lượng tiềm năng hấp thụ vào phụ tải, giá trị điện mua tránh được và chi phí O&M hằng năm. Tất cả giá trị tiền điện tránh mua dưới đây là giả định trước VAT, không phải biểu giá bán điện riêng của QuangAnhcons hoặc EVN.
| Giả định | Thận trọng | Cơ sở | Thuận lợi |
|---|---|---|---|
| Suất phát AC năm đầu (kWh/kWp/năm) | 1.200 | 1.300 | 1.400 |
| Điện mặt trời hấp thụ vào phụ tải / sản lượng tiềm năng | 65% | 85% | 95% |
| Giá trị điện tránh mua (đồng/kWh, giả định) | 1.800 | 1.950 | 2.100 |
| O&M hằng năm (triệu đồng, trước VAT) | 90 | 65 | 50 |
| Kết quả tính toán | Thận trọng | Cơ sở | Thuận lợi |
|---|---|---|---|
| Sản lượng AC tiềm năng năm 1 (kWh) | 600.576 | 650.624 | 700.672 |
| Điện được phụ tải sử dụng năm 1 (kWh) | 390.374 | 553.030 | 665.638 |
| Giá trị điện tránh mua năm 1 (triệu đồng) | 702,67 | 1.078,41 | 1.397,84 |
| Dòng tiền thuần năm 1 sau O&M (triệu đồng) | 612,67 | 1.013,41 | 1.347,84 |
| Hoàn vốn đơn giản (năm) | 9,80 | 5,93 | 4,46 |
| NPV 20 năm, r = 10% (tỷ đồng) | –1,11 | +2,20 | +4,96 |
| IRR 20 năm | 7,1% | 15,3% | 21,4% |
| Hoàn vốn chiết khấu (năm) | Không đạt trong 20 năm | Khoảng 9,7 | Khoảng 6,3 |
Kiểm tra phép tính kịch bản cơ sở: 500,48 kWp × 1.300 = 650.624 kWh/năm. Điện tự dùng dự kiến = 650.624 × 85% = 553.030,4 kWh/năm. Tiền điện tránh mua = 553.030,4 × 1.950 = 1.078.409.280 đồng/năm. Trừ O&M 65.000.000 đồng, dòng tiền năm đầu là 1.013.409.280 đồng; hoàn vốn đơn giản = 6.005.760.000 / 1.013.409.280 ≈ 5,93 năm.
Trong kịch bản cơ sở, khoảng 97.594 kWh/năm là sản lượng tiềm năng chưa được phụ tải hấp thụ; không mặc định đó là điện được bán. Nếu phải giới hạn phát ngược, lượng thực phát của hệ thống sẽ thấp hơn sản lượng tiềm năng. Giả sử nhà máy dùng 3.000.000 kWh/năm thì 553.030 kWh điện mặt trời dùng tại chỗ chỉ đáp ứng khoảng 18,4% tổng nhu cầu điện, dù hấp thụ được 85% sản lượng tiềm năng của dàn pin.
NPV, IRR và hoàn vốn chiết khấu trong bảng được tính từ dòng tiền 20 năm: phần tiết kiệm năm sau giảm theo giả định 0,5%/năm; O&M giữ nguyên theo giá trị thực mô hình; năm 12 trừ một lần 400 triệu đồng thay thiết bị; không tính giá trị thanh lý và không cộng điện dư. Đây chưa phải mô hình tài chính sau thuế và sau vay nợ. Trước khi trình phê duyệt vốn, giám đốc tài chính cần bổ sung mô hình VAT, thuế TNDN, khấu hao, phương án vốn, chi phí vốn, tăng giá thiết bị/bảo trì và rủi ro hoạt động.
Ví dụ ngắn: hộ gia đình 5 kWp tiết kiệm bao nhiêu tiền điện?
Ví dụ tính toán minh họa, không phải báo giá. Giả sử một hộ dùng 600 kWh/tháng trước khi lắp, hệ 5 kWp có thể cung cấp vào đúng thời điểm gia đình sử dụng 300 kWh/tháng (phần dự báo phát nhiều hơn không tạo doanh thu trong ví dụ). Khi đó điện phải mua từ lưới giảm còn 300 kWh/tháng.
Dựa trên sáu bậc giá sinh hoạt trong biểu giá EVNSPC theo Quyết định 1279/QĐ-BCT: hóa đơn điện năng 600 kWh khoảng 1.766.500 đồng trước VAT; hóa đơn 300 kWh khoảng 739.500 đồng trước VAT. Giá trị tránh mua là 1.027.000 đồng/tháng, tương đương 12.324.000 đồng/năm nếu giả định tháng điển hình lặp lại đủ 12 tháng.
Nếu giả định tổng vốn thực chi là 60 triệu đồng (gồm thuế và các hạng mục của một cấu hình giả định, không trích từ báo giá thương mại), chi phí O&M 1 triệu đồng/năm, thì hoàn vốn đơn giản thận trọng khoảng 60.000.000 / (12.324.000 – 1.000.000) = 5,30 năm. Phép tính cố ý chỉ lấy phần tiết kiệm điện trước VAT, không ghi doanh thu điện dư và chưa xét thay inverter, suy giảm, biến động tiêu thụ, thời tiết hay thay đổi bậc giá. Để ra số tiền thực trả, phải lập lại 12 kỳ hóa đơn có thuế và phân bố tự dùng theo thời gian.
Nhà chỉ có phụ tải lớn vào buổi tối có thể tự dùng ít hơn nhiều so với điện mà dàn pin tạo ra giữa trưa. Trong trường hợp đó, tăng kWp chưa chắc rút ngắn thời gian hoàn vốn; việc lắp lưu trữ cũng cần chứng minh bằng mô hình sạc/xả và chi phí vòng đời riêng.
Khi nào nên giảm quy mô hoặc tạm hoãn đầu tư?
Nên giảm công suất hoặc chưa quyết định đầu tư khi tỷ lệ tự dùng thấp, điều kiện mái chưa an toàn hoặc chi phí cải tạo và đấu nối chưa rõ. Một số tình huống thường cần xem xét lại:
- Nhà máy nghỉ nhiều ngày, ngừng hoạt động giữa trưa hoặc sắp thay đổi dây chuyền khiến lượng điện dư/cắt giảm lớn.
- Mái đã xuống cấp, sắp thay mái, không có hồ sơ kết cấu hoặc chưa chứng minh được tải trọng và phương án chống thấm.
- Cần nâng cấp máy biến áp, tủ điện, bảo vệ hoặc tuyến trung thế vượt ngân sách ban đầu; điểm đấu nối chưa được thống nhất.
- Nhà xưởng thuê ngắn hạn, chưa có quyền khai thác mái, thiếu thỏa thuận phân chia lợi ích hoặc thời hạn thuê ngắn hơn thời gian thu hồi vốn.
- Dự án chỉ hiệu quả nếu bán được toàn bộ điện dư nhưng chưa có căn cứ hợp đồng, điều kiện lưới hoặc đơn giá mua điện.
- Mô hình tài chính chịu được quá ít sai số về giá trị điện tránh mua, sản lượng hoặc chi phí bảo trì; NPV âm ở kịch bản thận trọng.
- Đề xuất BESS chỉ dựa trên dung lượng kWh, không có hồ sơ phụ tải, công suất kW, số chu kỳ, hao hụt và yêu cầu dự phòng cụ thể.
Sáu câu hỏi cần hỏi nhà thầu trước khi so sánh báo giá
- Giá đang tính trên kWp DC thực lắp hay kW AC? Có bảng model, số lượng tấm pin, inverter và tỷ số DC/AC không?
- Phạm vi EPC đến đâu? Có bao gồm thiết kế, kiểm tra mái, kết cấu, cáp đến tủ đấu nối, tiếp địa/bảo vệ, giám sát, an toàn thi công, nghiệm thu và hồ sơ bàn giao không?
- Đã gồm VAT, vận chuyển, phương tiện và dự phòng chưa? Hạng mục nào là tạm tính và khoản nào có thể phát sinh sau khảo sát?
- Có phải cải tạo mái, nâng cấp tủ/trạm hoặc bố trí chống phát ngược không? Ai chịu trách nhiệm kỹ thuật và hồ sơ với đơn vị quản lý lưới?
- Sản lượng và hiệu quả kinh tế tính như thế nào? Có tọa độ, dữ liệu khí tượng, bóng che, biểu đồ phụ tải, độ phân giải thời gian, điện bị cắt giảm và kịch bản biến động không?
- Ai vận hành, bảo trì và chịu trách nhiệm sau bàn giao? Phạm vi bảo hành thiết bị/thi công, kế hoạch thay inverter, xử lý sự cố, đo đếm và điều kiện loại trừ cụ thể là gì?
Câu hỏi thường gặp về chi phí và thời gian hoàn vốn
1. Điện mặt trời nhà xưởng bao lâu hoàn vốn?
Không có số năm áp dụng cho mọi nhà xưởng. Cần lấy vốn đầu tư đã làm rõ phạm vi, sản lượng theo vị trí, mức hấp thụ của phụ tải và giá điện thực tránh mua để chạy nhiều kịch bản. Với ví dụ giả định 500,48 kWp trong bài, hoàn vốn đơn giản thay đổi từ khoảng 4,46 đến 9,80 năm, không phải kết quả bảo đảm cho dự án khác.
2. Nhà xưởng 500 kWp cần bao nhiêu mét vuông mái?
Một lần chạy thử công cụ của QuangAnhcons với cấu hình 500,48 kWp, mô-đun 640 Wp và giả định bố trí 70% cho kết quả diện tích mái cần khoảng 3.017,6 m2. Đây chỉ là đầu ra tiền khả thi, không phải diện tích đã tối ưu theo bản vẽ mái; bóng che, lối đi, kết cấu và phòng cháy có thể thay đổi đáng kể.
3. Có nên lắp hết diện tích mái đang trống?
Không nhất thiết. Nếu phụ tải cuối tuần thấp, điện dư không có giá trị kinh tế hoặc hệ thống phải cắt giảm phát, phần công suất tăng thêm có thể làm NPV giảm. Nên chọn theo tối ưu dòng tiền và điều kiện đấu nối.
4. Có thể lấy giá điện giờ cao điểm để tính tiết kiệm không?
Chỉ đối với phần kWh mặt trời thực sự thay thế điện lưới ở đúng khung giờ cao điểm áp dụng trên hóa đơn. Không lấy giá cao điểm nhân cho toàn bộ sản lượng ban ngày; đặc biệt cần đối chiếu quy định khung giờ và thời điểm áp dụng năm 2026.
5. Điện dư có được bán cho điện lực không?
Có cơ chế mua bán cho những nguồn đáp ứng điều kiện theo các nghị định hiện hành, nhưng phải có hồ sơ, thỏa thuận, đo đếm và hợp đồng phù hợp; không phải cứ hòa lưới là được thanh toán. Khi chưa đủ căn cứ, đưa doanh thu này bằng 0 vào kịch bản cơ sở.
6. Hệ hòa lưới không có pin có cấp điện khi mất lưới không?
Thông thường không. Inverter hòa lưới phải có chức năng bảo vệ chống vận hành độc lập. Muốn dự phòng phải xác định tải ưu tiên, inverter/hệ lưu trữ hỗ trợ dự phòng và giải pháp chuyển nguồn, bảo vệ phù hợp.
7. Lắp pin lưu trữ có chắc giúp hoàn vốn nhanh hơn?
Không. Cần so sánh lợi ích do tăng tự dùng, dịch chuyển tiêu thụ theo giá điện và giảm gián đoạn sản xuất với vốn đầu tư BESS, tổn hao sạc/xả, suy giảm, chu kỳ hoạt động, bảo trì và thay thế. Phải xác định đồng thời kW xả và kWh hữu dụng; dung lượng lớn không tự động tạo ra hiệu quả kinh tế tốt.
Gửi thông tin để QuangAnhcons xem xét phạm vi khảo sát và báo giá
Để đánh giá sơ bộ phương án điện mặt trời tự dùng cho nhà máy, nhà xưởng, doanh nghiệp có thể gửi vị trí công trình; hóa đơn điện 6–12 tháng; biểu đồ phụ tải 15/30 phút nếu có; số ca và ngày hoạt động; bản vẽ hoặc diện tích, loại và hiện trạng mái; sơ đồ điện một sợi, công suất trạm biến áp/tủ tổng, điện áp và điểm đấu nối dự kiến. Các dữ liệu này giúp xác định phần cần khảo sát, cơ sở tính hiệu quả và phạm vi báo giá minh bạch.
Tham khảo dịch vụ điện mặt trời QuangAnhcons hoặc sử dụng công cụ dự toán điện mặt trời mái nhà sơ bộ của QuangAnhcons để nhập công suất DC hay diện tích mái, điều chỉnh một số giả định kỹ thuật và xem cấu hình/chi phí tham chiếu trước khảo sát. Công cụ hiện tập trung vào bài toán mái tôn công nghiệp, kết nối hạ áp 400 V trong phạm vi nêu trên trang; không bảo đảm sản lượng, không xác nhận hoàn vốn, không thay thế khảo sát, thiết kế được duyệt hoặc báo giá thương mại.
Liên hệ yêu cầu xem xét dự án: sales@quanganhcgte.com hoặc điện thoại +84 919 758 191. QuangAnhcons sẽ rà soát thông tin để trao đổi phạm vi khảo sát và các điều kiện cần làm rõ trước khi lập báo giá.
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.
English
简体中文
Deutsch
日本語
한국어
ไทย
Русский
Français
