Chính sách điện mặt trời mái nhà: Thủ tục đấu nối và bán điện dư tại Việt Nam

QUANGANHCONS · SOLAR EPC

Tính giá điện mặt trời mái nhà

Nhập công suất hoặc diện tích mái để tự động xem cấu hình và giá tham khảo. Không cần thông tin liên hệ.

Thông số kỹ thuật & phạm vi cung cấp

Đã chọn sẵn cấu hình sơ bộ. Mở để điều chỉnh mái, thiết bị, đấu nối và tuyến cáp.

Giả định ảnh hưởng đến giá

Trước khảo sát; khối lượng tính theo công suất và phương án dự kiến. Tổng EPC = công suất DC lắp đặt × giá gói quản trị; mỗi dòng có đơn giá bán phân bổ trong gói. Panel/inverter và công suất lắp thực sẽ hiện rõ ở kết quả; khối lượng và quy cách được cập nhật sau khảo sát.

Hỗ trợ dự toán mái tôn 30–20.000 kWp theo cụm hạ áp 400 V phân tán. Cấu hình 800 V, mái bê tông và mặt đất cần kỹ thuật lập phương án riêng. Diện tích suy ra là giới hạn sơ bộ theo tỷ lệ phủ, chưa phải layout tối ưu. VAT theo cấu hình báo giá.

Chưa gồm xây mới/cải tạo trạm biến áp, hồ sơ riêng cho trạm và các phát sinh ngoài phạm vi. Công suất lắp thực tế có thể khác công suất nhập do làm tròn số tấm. Cấu hình cần được kỹ thuật kiểm tra trước khi triển khai.

Cụm tính toán tự động trước khảo sát

Kết quả hiện ở đây khi nhập đủ dữ liệu: diện tích pin, phần phụ trợ, mái cần dùng, tải module, công suất và cấu hình điện.

Điện mặt trời mái nhà có được lắp, phải làm thủ tục gì và có bán điện dư được không?

Có thể lắp điện mặt trời mái nhà khi công trình, phương án điện và các điều kiện pháp luật liên quan đáp ứng yêu cầu. Có cần làm thủ tục không? Có thể cần thông báo, đăng ký phát triển nguồn điện, thỏa thuận kỹ thuật hoặc các thủ tục về xây dựng, phòng cháy chữa cháy (PCCC), môi trường tùy từng trường hợp. Có bán điện dư được không? Có cơ chế cho những nguồn điện đủ điều kiện, nhưng quyền bán điện và thanh toán chỉ được xác lập sau khi đáp ứng quy định, bố trí đo đếm phù hợp và thống nhất hợp đồng với bên mua đủ tư cách; không phải mọi hệ hòa lưới đều tự động được mua điện dư.

Thông tin được đối chiếu đến ngày 13/10/2026. Trọng tâm là Nghị định 58/2025/NĐ-CP trong trạng thái đã được Nghị định 243/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, có hiệu lực từ ngày 26/6/2026. Bài viết không thay thế việc kiểm tra hồ sơ và phản hồi của cơ quan, đơn vị quản lý lưới điện tại địa điểm cụ thể.

1. Những văn bản cần kiểm tra trước khi triển khai

Đọc đồng thời văn bản gốc và văn bản sửa đổi; không sử dụng một điều khoản cũ nếu nội dung đó đã bị thay thế. Bảng sau ghi ngày có hiệu lực, không phải ngày ban hành. Các văn bản về xây dựng, PCCC và môi trường chỉ phát sinh nghĩa vụ theo đặc điểm công trình, không phải một bộ giấy phép chung cho mọi hệ điện mặt trời.

Văn bản Hiệu lực Nội dung sử dụng trong bài Trường hợp áp dụng Nguồn chính thức
Luật Điện lực 61/2024/QH15 01/02/2025 Nguyên tắc phát triển, quy hoạch, an toàn, hoạt động điện lực Chung Cổng Chính phủ
Nghị định 58/2025/NĐ-CP 03/03/2025 Điện tự sản xuất, tự tiêu thụ; điện mặt trời mái nhà; điện dư Chung, đọc cùng Nghị định 243/2026 Cổng Chính phủ
Nghị định 243/2026/NĐ-CP 26/06/2026 Điều 2 sửa Điều 10–18, 21, 23 và các điều khác của Nghị định 58; Điều 3 về chuyển tiếp; sửa cơ chế DPPA Hệ mới và tình huống điều chỉnh hệ cũ Cổng Chính phủ
Nghị định 61/2025/NĐ-CP 04/03/2025 Điều 21 về ngưỡng miễn giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện Khi đánh giá nghĩa vụ giấy phép Cổng Chính phủ
Nghị định 57/2025/NĐ-CP 03/03/2025 Cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA), đã được Nghị định 243/2026 sửa đổi Chỉ khi chọn mô hình DPPA Cổng Chính phủ
Thông tư 05/2025/TT-BCT 01/02/2025 Hệ thống truyền tải, phân phối, đấu nối và đo đếm Hệ có đấu nối Cổng Chính phủ
Thông tư 46/2025/TT-BCT 22/09/2025 Sửa đổi một số nội dung của Thông tư 05/2025 và thông tư liên quan Khi áp dụng yêu cầu đấu nối, đo đếm Cổng Chính phủ
Luật Xây dựng 135/2025/QH15 01/07/2026 Điều kiện hoạt động xây dựng, chất lượng và an toàn công trình Khi lắp đặt, cải tạo mái/kết cấu thuộc phạm vi điều chỉnh Cổng Chính phủ
Nghị định 217/2026/NĐ-CP 01/07/2026 Quản lý hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng Kiểm tra điều kiện thiết kế, thi công, nghiệm thu theo hồ sơ Cổng Chính phủ
Luật PCCC và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 01/07/2025 Yêu cầu an toàn cháy và cứu nạn Theo loại công trình và hạng mục Cổng Chính phủ
Nghị định 105/2025/NĐ-CP; Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi 01/07/2025; 15/09/2026 Kiểm tra diện thẩm định thiết kế, nghiệm thu và các nghĩa vụ PCCC Nhà xưởng, kho, công trình thuộc trường hợp điều chỉnh 105/2025; 347/2026
Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14; Nghị định 08/2022/NĐ-CP và sửa đổi tại 05/2025, 48/2026 01/01/2022; 10/01/2022; 06/01/2025; 29/01/2026 Xác định liệu dự án/hạng mục thay đổi có phát sinh nghĩa vụ môi trường Phụ thuộc loại dự án và hiện trạng giấy phép môi trường Luật; 08/2022; 05/2025; 48/2026

Lưu ý về văn bản cũ: Nghị định 135/2024/NĐ-CP không còn là cơ sở chính để làm thủ tục cho hệ mới sau khi Nghị định 58/2025 có hiệu lực. Tuy nhiên hồ sơ và hợp đồng của hệ đã triển khai có thể được bảo lưu theo quy định chuyển tiếp của Điều 3 Nghị định 243/2026/NĐ-CP; vì vậy không tự động yêu cầu mọi hệ cũ làm lại hồ sơ.

2. Xác định đúng mô hình trước khi hỏi về thủ tục đấu nối điện mặt trời

Năm thông tin quyết định hướng xử lý là: ai sử dụng điện; hệ mới hay hệ đang vận hành; có đấu nối vật lý hay không; có đề xuất bán điện dư hay không; và điểm đấu nối thuộc hạ áp hay trung áp trở lên. Riêng nhà xưởng thuê hoặc nằm trong khu công nghiệp cần xác minh thêm chủ sở hữu mái, hợp đồng điện và đơn vị sở hữu/quản lý lưới điện riêng.

Trường hợp Nhận diện Đầu mối cần phối hợp Điểm cần kiểm tra
Hộ gia đình, hệ độc lập Điện mặt trời phục vụ tải riêng, không đấu nối hệ thống điện quốc gia Chủ nhà, đơn vị thiết kế/thi công; UBND cấp xã nếu thuộc diện thông báo Công suất inverter, an toàn mái và điện, PCCC
Hộ gia đình hòa lưới Phát song song với lưới điện nơi mua điện UBND cấp xã, điện lực hoặc đơn vị quản lý lưới Thông báo nếu thuộc diện; thông số đấu nối và bán điện dư nếu có nhu cầu
Nhà máy tự dùng, không đấu nối Hệ độc lập thực sự, không có liên kết điện với lưới quốc gia Chủ đầu tư/chủ mái, người quản lý hệ điện nội bộ, cơ quan liên quan nếu thuộc diện Phải chứng minh cấu hình độc lập, khác với zero export
Nhà máy hòa lưới, không bán Điện mặt trời bám tải; có liên kết với lưới dù kiểm soát phát ngược UBND xã hoặc tỉnh tùy cấp điện áp; đơn vị quản lý lưới, điện lực/KCN Thông báo và yêu cầu vận hành theo điện áp điểm đấu nối
Doanh nghiệp đề xuất bán dư Muốn xuất điện và được thanh toán Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, đơn vị quản lý lưới, bên mua điện dư hợp lệ Điều kiện nguồn điện, công suất/quy hoạch, đo đếm, giấy phép miễn trừ, hợp đồng mua điện dư
Chủ nhà xưởng và bên thuê khác nhau Mái, thiết bị solar, phụ tải và hợp đồng điện có thể thuộc các pháp nhân khác nhau Chủ mái, bên thuê, chủ đầu tư nguồn điện, người ký hợp đồng mua điện hiện hữu, điện lực/đơn vị phân phối KCN Quyền sử dụng mái, quyền tiếp cận bảo trì, quyền sở hữu điện, trách nhiệm thiết bị, điều kiện bán/bù trừ nội bộ nếu có
Hệ đã vận hành Có hợp đồng điện hoặc đã thông báo/được cấp chứng nhận trước đây Đơn vị mua điện hiện hữu, cơ quan cấp giấy trước đây, chủ sở hữu nguồn điện Ngày đưa vào vận hành, phạm vi được duyệt/thông báo, sửa công suất và điều khoản chuyển tiếp

Riêng khách hàng trong khu công nghiệp

Không mặc định người bán điện là EVN hoặc mọi nhà máy trong khu công nghiệp đều đấu nối trực tiếp tại 22 kV. Theo Điều 2 Nghị định 243/2026 sửa Điều 3 và khoản 5 Điều 10 Nghị định 58/2025, mô hình có đơn vị sở hữu lưới điện riêng được nhận diện riêng. Khi đấu nối qua lưới điện riêng, cấp điện áp xét theo điểm nối có cấp điện áp cao nhất giữa hệ điện của khách hàng với lưới của đơn vị đó. Cần xin sơ đồ ranh giới tài sản, vị trí công tơ mua điện, điện áp điểm đấu nối và xác định bên có đủ điều kiện làm bên mua điện dư. Tủ MSB 0,4 kV trong nhà máy không đủ căn cứ để tự kết luận toàn bộ dự án thuộc nhóm đấu nối hạ áp.

3. Bốn việc độc lập: đấu nối, đo đếm, hợp đồng mua điện và bán điện dư

3.1. Đấu nối kỹ thuật

Đấu nối kỹ thuật là việc thỏa thuận và kiểm tra phương án liên kết nguồn solar với hệ thống điện đang sử dụng: vị trí đấu nối, cấp điện áp, giới hạn công suất, bảo vệ, chất lượng điện năng và điều kiện vận hành. Căn cứ kiểm tra gồm Thông tư 05/2025/TT-BCT đã được Thông tư 46/2025/TT-BCT sửa đổi, cùng khoản 5 Điều 10 và Điều 23 Nghị định 58/2025 sau sửa đổi.

3.2. Công tơ hai chiều điện mặt trời và thiết bị đo đếm

Hệ thống đo đếm có thể ghi nhận riêng lượng điện mua vào và lượng phát lên lưới theo cấu hình được thống nhất. Có công tơ hai chiều không đồng nghĩa tự động được trả tiền điện dư hoặc được lấy điện phát đi trừ trực tiếp khỏi điện mua. Theo khoản 5 Điều 10 và khoản 3 Điều 23 Nghị định 58/2025 đã sửa đổi, nếu có bán điện dư thì chủ nguồn điện phải thỏa thuận trang bị, phối hợp kiểm tra/nghiệm thu đo đếm với bên mua; trách nhiệm chi tiết, vị trí lắp và phương thức chốt chỉ số cần xem trong hồ sơ và hợp đồng.

3.3. Hợp đồng mua bán điện đang dùng cho nhà máy

Hợp đồng mua điện cho hoạt động sản xuất không mặc nhiên trở thành hợp đồng mua điện dư từ hệ solar. Nếu việc bổ sung nguồn phát làm thay đổi các nội dung đã thỏa thuận về đấu nối hoặc cấp điện, khách hàng cần xác định nghĩa vụ cập nhật với đơn vị quản lý lưới và bên bán điện theo pháp luật điện lực và hợp đồng hiện hữu. Trường hợp nhà máy chỉ thuê mặt bằng, người sử dụng điện và người đầu tư nguồn solar có thể khác nhau, cần thống nhất chủ thể chịu trách nhiệm trước khi triển khai.

3.4. Điều kiện bán sản lượng điện dư

Đây là một giao dịch riêng: nguồn điện phải thuộc trường hợp được bán theo Điều 14 Nghị định 58/2025, được thay thế bởi Điều 2 Nghị định 243/2026, đáp ứng nghĩa vụ về điện lực và vận hành, có bên mua đủ tư cách và hợp đồng mua điện dư hợp lệ. Không nên ký hợp đồng đầu tư dựa trên giả định “có đường dây và công tơ là điện lực sẽ mua”. Xem văn bản sửa đổi chính thức.

4. Trường hợp nào phải thông báo, trường hợp nào cần Giấy chứng nhận đăng ký phát triển?

Theo Điều 13 khoản 5, Điều 15 và Điều 16 Nghị định 58/2025 sau sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 243/2026, công suất phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trong cơ chế này được xác định theo công suất tại bộ inverter (kW), không được thay thế bằng công suất tấm pin DC (kWp).

Loại hệ và cấp điện áp Hướng xử lý theo văn bản Nơi tiếp nhận Lưu ý
Không đấu nối lưới quốc gia; công suất inverter từ 100 kW trở lên Gửi thông tin thông báo theo Điều 15 khoản 1 UBND cấp xã nơi lắp đặt Thông báo tên, công suất, địa điểm, thời điểm xây dựng và đưa vào sử dụng
Không đấu nối; công suất inverter dưới 100 kW Không thuộc nghĩa vụ thông báo tại khoản 1 Điều 15 Không xác định bộ thông báo theo khoản này Vẫn xét nghĩa vụ về xây dựng, điện, PCCC, môi trường khi có điều kiện phát sinh
Đấu nối hạ áp; công suất inverter từ 1 kW trở lên; bán hoặc không bán dư Thông báo Mẫu số 01 theo Điều 15 khoản 2; thể hiện nhu cầu bán điện dư nếu có UBND cấp xã Nếu muốn bán, tiếp tục làm việc với đơn vị quản lý lưới và bên mua điện dư; thông báo chưa phải hợp đồng mua điện
Đấu nối hạ áp; công suất inverter dưới 1 kW Không bắt buộc thông báo theo Điều 15 khoản 2 Không phát sinh riêng nghĩa vụ này Không được hiểu là miễn quy định an toàn hoặc tự động được phát ngược/bán điện
Đấu nối trung áp trở lên, không bán điện dư Thông báo Mẫu số 02 theo Điều 15 khoản 3 UBND cấp tỉnh Kiểm tra thiết bị điều khiển phát ngược và yêu cầu điều độ theo khoản 5 Điều 10
Đấu nối trung áp trở lên, có bán điện dư Đăng ký, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Điều 16; hồ sơ Điều 17 UBND cấp tỉnh Thông thường phải được cấp chứng nhận trước khi lắp đặt; còn cần bước đo đếm, giấy phép nếu không được miễn và hợp đồng mua điện dư

Không dùng ngưỡng theo công suất tấm pin để suy ra loại thủ tục. Một hệ có 120 kWp tấm pin nhưng 100 kW inverter phải ghi riêng cả hai thông số; để phân loại theo Điều 15–16 cần xác định công suất inverter và điện áp đấu nối phù hợp định nghĩa của Nghị định, không chỉ nhìn bảng chào giá EPC.

Đối với trường hợp phải thông báo theo khoản 2, khoản 3 Điều 15, người phát triển gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày bắt đầu lắp đặt. Sau 10 ngày làm việc kể từ khi gửi thông báo mà không có phản hồi, chủ đầu tư được lắp đặt theo nội dung đã thông báo và quy định liên quan. Đây không phải cơ chế tự động cho phép hòa lưới, đóng điện, mua bán điện dư hay miễn nghiệm thu. Đơn vị quản lý lưới có thể phản hồi nguy cơ quá tải theo khoản 5 Điều 15.

Đối với hồ sơ đăng ký chứng nhận thuộc Điều 16–18: UBND cấp tỉnh thông báo hồ sơ thiếu/không hợp lệ trong 03 ngày làm việc; đơn vị quản lý lưới được lấy ý kiến phải trả lời trong tối đa 03 ngày làm việc; UBND cấp tỉnh xử lý cấp chứng nhận trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ hoặc nêu lý do không cấp. Đây là thời hạn từng khâu theo quy định, không phải thời gian cam kết hoàn tất công trình. Nguồn: Điều 2 Nghị định 243/2026, nội dung thay thế Điều 15–18.

5. Điều kiện bán điện mặt trời dư: được bán bao nhiêu, bán cho ai, tính giá thế nào?

5.1. Những nguồn điện được xem xét bán dư

Điều 14 khoản 1 Nghị định 58/2025 đã sửa đổi phân biệt: hệ trên nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình; hệ mặt trời mái nhà đấu nối lưới quốc gia tại hạ áp; hệ ở địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo có lưới riêng chưa liên kết lưới quốc gia; hệ lắp trên công trình là tài sản công với các điều kiện pháp luật chuyên ngành; và nguồn mái nhà khác có đấu nối lưới quốc gia, thuộc phạm vi công suất phù hợp các quy hoạch/kế hoạch nêu tại điều này. Thuộc một nhóm được phép xem xét không đồng nghĩa bên mua buộc phải chấp nhận mọi mức công suất hay mọi hồ sơ.

5.2. Giới hạn sản lượng thanh toán và trường hợp ngoại lệ đến hết năm 2030

Khoản 2–4 Điều 14 quy định tỷ lệ sản lượng điện dư mua bán do hai bên thỏa thuận, thông thường không vượt 50% sản lượng điện lý thuyết tại đầu ra của nguồn điện mặt trời theo bức xạ. Trong thời gian từ 26/6/2026 đến hết 31/12/2030, các bên có thể thỏa thuận tỷ lệ cao hơn 50% nếu lưới điện có khả năng tiếp nhận và bảo đảm điều kiện vận hành, điều độ theo quy định. Trường hợp lưới độc lập tại vùng miền núi, biên giới, hải đảo chưa được cấp điện từ lưới quốc gia có quy định riêng không giới hạn tỷ lệ theo khoản này. Những quy tắc đó không tạo quyền mặc nhiên được bán đủ 50% hay trên 50%.

Để xác định mức theo thỏa thuận hằng tháng, văn bản sử dụng các đại lượng Ai = PVouti × Plđ và Att = k × Ai: trong đó Plđ (kWp) là tổng công suất định mức tấm pin lắp thực tế; PVouti là hệ số kWh/kWp theo tháng, theo địa phương do EVN công bố sau ý kiến của Bộ Công Thương; k là tỷ lệ các bên thỏa thuận. Sản lượng thực tế phát vào lưới được đo bằng công tơ và sản lượng được thanh toán không vượt mức theo thỏa thuận, trừ trường hợp đặc thù của lưới độc lập nêu trong văn bản. kWp ở phép tính sản lượng không làm thay đổi cách xác định công suất phát triển bằng kW inverter tại khoản 5 Điều 13. Nguồn: Điều 14 khoản 2–4 sau sửa đổi.

5.3. Giá mua điện dư không đồng nhất với giá FIT

Theo Điều 14 khoản 5 đã sửa đổi, giá điện dư căn cứ vào giá điện năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố, đồng thời chịu giới hạn tối đa bởi khung giá phát điện của loại hình điện mặt trời mặt đất không có hệ thống lưu trữ tương ứng theo miền. Bài này không nêu giá cụ thể vì cần đối chiếu kỳ công bố và miền áp dụng tại thời điểm ký hợp đồng. Giá FIT của dự án lịch sử không mặc nhiên áp dụng cho hệ đầu tư mới.

5.4. Bên mua và giấy phép hoạt động điện lực

Bên mua điện dư có thể là doanh nghiệp điện lực phù hợp hoặc đơn vị sở hữu lưới điện riêng đáp ứng các điều kiện tương ứng theo Điều 3 Nghị định 58/2025 đã sửa đổi. Nhà xưởng trong khu công nghiệp cần kiểm tra thực tế pháp nhân bán điện, quyền sở hữu lưới và năng lực pháp lý của bên dự kiến mua dư; không coi ban quản lý khu công nghiệp mặc nhiên là bên mua điện.

Điều 14 khoản 6 và Điều 23 khoản 2 yêu cầu xem xét giấy phép hoạt động điện lực khi có bán điện dư, trừ trường hợp được miễn. Điều 21 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định miễn giấy phép lĩnh vực phát điện cho công trình tự dùng không bán điện, không đấu nối lưới quốc gia không giới hạn công suất; công trình tự dùng không bán điện có đấu nối lưới quốc gia khi công suất lắp đặt dưới 30 MW; và công trình phát điện bán cho tổ chức/cá nhân khác khi công suất lắp đặt dưới 1 MW. Cụm từ “công suất lắp đặt” tại điều này phải được kiểm tra theo quy định cấp phép và cấu hình hồ sơ cụ thể, không suy diễn đồng nhất với kWp hoặc với công suất inverter ở Điều 13 Nghị định 58. Việc miễn giấy phép phát điện cũng không có nghĩa miễn toàn bộ thủ tục đấu nối, thông báo, an toàn xây dựng và PCCC. Nguồn: Nghị định 61/2025/NĐ-CP.

5.5. Phân biệt bán điện dư, DPPA, FIT và bù trừ điện năng

Bán điện dư ở đây là cơ chế dành cho hệ tự sản xuất, tự tiêu thụ theo Điều 14 Nghị định 58/2025 đã sửa đổi. DPPA là cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn hoặc đối tượng liên quan theo Nghị định 57/2025/NĐ-CP, đã được Nghị định 243/2026 sửa đổi; cần phân tích riêng mô hình lưới kết nối riêng hay lưới quốc gia. FIT gắn với điều kiện hợp đồng và thời điểm của các cơ chế lịch sử, không phải biểu giá chung cho hệ mới. Bù trừ điện năng (net metering) là cách hạch toán đặc thù, không tự xuất hiện chỉ vì có công tơ hai chiều. Bốn cơ chế không thể gộp thành một quy trình đăng ký.

6. Hồ sơ, tài liệu và công việc: loại nào là nghĩa vụ, loại nào là khuyến nghị?

Hồ sơ / công việc Nhóm Mục đích Ai chuẩn bị? Gửi hoặc phối hợp với ai? Điều kiện áp dụng
Thông tin nguồn điện không đấu nối (tên, địa điểm, công suất, mốc thời gian) Pháp lý Thông báo phát triển Chủ đầu tư/chủ nguồn điện UBND cấp xã Điều 15 khoản 1: hệ không đấu nối, công suất inverter từ 100 kW
Thông báo Mẫu 01 hoặc Mẫu 02 theo Phụ lục III Nghị định 243/2026 Pháp lý Thông báo nguồn điện đấu nối Tổ chức/cá nhân phát triển nguồn UBND xã (hạ áp) hoặc tỉnh (trung áp trở lên không bán) Điều 15 khoản 2–4; có ngoại lệ dưới 1 kW inverter tại hạ áp
Giấy đăng ký Mẫu 03, sơ đồ nguồn–phụ tải–lưới Pháp lý Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn phối hợp UBND cấp tỉnh Điều 16–17: trung áp trở lên có bán; hoặc trường hợp tự nguyện đăng ký
Văn bản PCCC của công trình hiện hữu/đang xây dựng Pháp lý theo điều kiện Thành phần hồ sơ chứng nhận; xác định tính phù hợp công trình Chủ sở hữu/chủ đầu tư công trình, đơn vị có trách nhiệm PCCC UBND cấp tỉnh trong bộ hồ sơ Điều 17; cơ quan PCCC có thẩm quyền khi phát sinh thủ tục riêng Điều 17 khoản 1 điểm c: không phải nộp thành phần này nếu công trình không thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC
Thỏa thuận đấu nối, điều chỉnh các điều khoản điện hiện hữu nếu thay đổi Pháp lý/kỹ thuật theo điều kiện Bảo đảm kết nối vận hành phù hợp Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, bên ký hợp đồng điện Đơn vị quản lý lưới/đơn vị bán điện liên quan Tùy hiện trạng điểm đấu nối, nội dung hợp đồng và quy định kỹ thuật áp dụng
Thiết kế bảo vệ, cài đặt anti-islanding, điều khiển phát ngược, SLD, thử nghiệm Kỹ thuật, nghiệm thu An toàn con người, thiết bị và lưới Đơn vị thiết kế/thi công đủ năng lực; chủ đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền Đơn vị quản lý lưới, điều độ và bên mua điện dư khi thuộc diện Điều 10 khoản 5, Điều 23 Nghị định 58 sau sửa đổi; Thông tư 05/2025 đã sửa đổi
Thỏa thuận đo đếm, kiểm tra công tơ hai chiều; hợp đồng điện dư Pháp lý/thương mại/kỹ thuật Đo lượng điện giao nhận và xác lập thanh toán Bên bán điện dư và bên mua điện dư Hai bên, đơn vị quản lý lưới/điều độ khi cần Chỉ khi đề xuất bán điện dư và đủ điều kiện
Hồ sơ chứng minh quyền sử dụng mái, đồng ý của chủ mái, phân định tài sản Pháp lý hợp đồng/khuyến nghị Tránh tranh chấp quyền lắp đặt, bảo trì, doanh thu Chủ mái, bên thuê, nhà đầu tư solar Các bên hợp đồng; cơ quan liên quan khi hồ sơ yêu cầu Đặc biệt quan trọng ở nhà xưởng thuê, ESCO, khu công nghiệp
Kiểm định/đánh giá tải trọng mái, bản vẽ kết cấu, kiểm tra thấm dột Kỹ thuật/xây dựng theo điều kiện Đảm bảo sức chịu tải và an toàn khai thác Chủ công trình, tư vấn kết cấu có năng lực Chủ đầu tư, đơn vị quản lý công trình, cơ quan xây dựng nếu thuộc diện Phụ thuộc hiện trạng, thay đổi kết cấu và quy định xây dựng
Hóa đơn điện 12 tháng, dữ liệu tải 15/30 phút, sơ đồ MSB/MBA, lịch vận hành Khuyến nghị kỹ thuật Chọn công suất bám tải, xác định khả năng xuất điện Chủ nhà máy/đội vận hành Tư vấn thiết kế/đơn vị khảo sát Khuyến nghị cho mọi dự án; không tuyên bố đây là thành phần pháp lý bắt buộc
Rà soát giấy phép hoạt động điện lực hoặc điều kiện miễn Pháp lý theo điều kiện Xác định tính hợp pháp của hoạt động phát điện bán điện Chủ sở hữu nguồn điện Cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi thuộc diện Điều 14 khoản 6, Điều 23 khoản 2 Nghị định 58; Điều 21 Nghị định 61

Biểu mẫu: phụ lục đã được thay thế bằng Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP, vì vậy cần dùng đúng Mẫu 01, 02, 03 và Mẫu 04 là mẫu Giấy chứng nhận cấp bởi cơ quan có thẩm quyền. Bài không ấn định phí/lệ phí vì chưa xác minh được mức áp dụng riêng cho từng thủ tục và địa phương; nếu nơi tiếp nhận yêu cầu thu phí, đề nghị cung cấp căn cứ hiện hành.

7. Trình tự làm việc đề xuất: kết hợp thủ tục được quy định và kiểm tra kỹ thuật cần thiết

Bước 1. Rà soát hiện trạng và chủ thể pháp lý

Chủ đầu tư cùng bên sử dụng điện xác định địa điểm, công trình mái, người sở hữu tấm pin/inverter, chủ thể ký hợp đồng điện hiện hữu, cấp điện áp thực tế và đơn vị quản lý lưới. Với nhà xưởng thuê cần thống nhất quyền lắp đặt, sở hữu tài sản, ra vào bảo trì, xử lý khi hết hạn thuê.

Bước 2. Chọn mục tiêu vận hành và cấu hình sơ bộ

Phân biệt hệ độc lập thật sự, hòa lưới chỉ tự dùng, và hòa lưới có đề xuất bán dư. Tính riêng DC kWp, tổng công suất inverter AC kW, công suất phát dự kiến tại điểm nối, khả năng tiếp nhận của MBA/tủ điện. Đối chiếu quy hoạch/công suất phát triển nếu thuộc diện và yêu cầu pháp luật tại Điều 11 Nghị định 58 sau sửa đổi.

Bước 3. Thực hiện thông báo hoặc đăng ký đúng nhóm

Nếu thuộc diện thông báo, dùng Điều 15 và biểu mẫu mới; nếu thuộc diện chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ theo Điều 17, chỉ lắp đặt sau khi có giấy chứng nhận theo Điều 16, trừ ngoại lệ được nêu trong chính điều này. Phân biệt thời hạn hành chính với lịch khảo sát, thiết kế, mua vật tư và thi công.

Bước 4. Thống nhất điều kiện kỹ thuật với đơn vị quản lý lưới

Xem xét điểm đấu nối, mạch bảo vệ, chống vận hành cô lập, giám sát điều độ, điện áp, chất lượng điện, công suất phát ngược và các điều khoản đấu nối hoặc hợp đồng điện hiện hữu cần thay đổi. Đây là công việc theo quy định kỹ thuật và hồ sơ thiết kế cụ thể, không phải một mẫu văn bản tự áp dụng cho mọi nhà máy.

Bước 5. Thi công, kiểm tra, nghiệm thu

Triển khai sau khi đạt các điều kiện tương ứng; phối hợp kiểm tra, nghiệm thu công trình/thiết bị và yêu cầu PCCC, môi trường, xây dựng theo phạm vi áp dụng. Khoản 3 Điều 23 quy định việc phối hợp nghiệm thu hệ thống điều khiển, phát ngược và đo đếm với điện lực/đơn vị lưới riêng, điều độ hoặc bên mua điện tùy trường hợp. Không cho hệ hòa lưới vận hành phát điện trái thỏa thuận kỹ thuật.

Bước 6. Nếu bán điện dư, hoàn tất quan hệ thương mại riêng

Chốt tư cách bên bán và bên mua; kiểm tra điều kiện miễn hay phải cấp phép phát điện; thỏa thuận công tơ và sản lượng dư; ký hợp đồng mua điện dư, xác lập chỉ số và cách thanh toán theo Điều 14. Nếu chỉ tự dùng, không biến khâu này thành nghĩa vụ ký hợp đồng bán điện.

Thời gian hoàn thành dự án phụ thuộc khảo sát kết cấu, tính toán lưới, thiết kế, tiến độ vật tư, cơ quan xử lý hồ sơ và công tác nghiệm thu. Không nên lấy mốc 10 ngày làm việc của thủ tục làm cam kết tổng tiến độ EPC.

8. Các vấn đề kỹ thuật phải làm rõ trước khi đấu nối

Điểm đấu nối và kiểm tra hệ thống điện hiện hữu

Sơ đồ một sợi (SLD) cần thể hiện đường từ string/inverter đến tủ AC, MSB hoặc trạm biến áp, ranh giới tài sản, điểm đo và đường về lưới. Kiểm tra công suất và tải của máy biến áp, khả năng chịu dòng/ngắn mạch của thanh cái và máy cắt, nhiệt cáp, hiện tượng tăng điện áp khi phụ tải thấp, giới hạn phản kháng và chất lượng điện năng. Kết quả phải dựa trên thông số thực tế, không lấy riêng tổng số kWp để xác định khả năng hòa lưới.

Bảo vệ điện và chống vận hành cô lập

Thiết kế phải bảo đảm khi mất điện lưới, nguồn điện mặt trời không cấp điện ngoài ý muốn lên phần lưới cần cô lập để bảo vệ người sửa chữa và hệ thống. Cần xem xét chức năng anti-islanding, bảo vệ quá/thấp áp, quá/thấp tần, phối hợp bảo vệ quá dòng/chạm đất, cách ly DC/AC và phương thức thử nghiệm, theo cấu hình inverter và yêu cầu đơn vị quản lý lưới. Đây là nội dung dành cho đơn vị thiết kế, thi công và nghiệm thu chuyên môn, không phải hướng dẫn tự đấu nối tại tủ điện.

Kiểm soát phát ngược không đồng nghĩa hệ độc lập

Hệ có bộ điều khiển giới hạn công suất phát ngược (zero export) nhưng vẫn vận hành song song với lưới là hệ có đấu nối. Đặc biệt, theo điểm c khoản 5 Điều 10 đã sửa đổi, trường hợp đấu nối từ trung áp trở lên và không bán điện dư có yêu cầu về thiết bị bật/tắt phát ngược theo lệnh điều độ; không được suy đoán rằng mọi trường hợp đều chỉ cần một bộ điều khiển đặt giá trị 0 kW. Hệ đấu nối hạ áp không phải trang bị đúng những phương tiện được liệt kê tại điểm b, c của khoản đó nhưng vẫn phải đáp ứng các điều kiện an toàn và kỹ thuật khác. Nguồn: Điều 2 Nghị định 243/2026.

Giám sát, điều khiển, đo đếm và lưới khu công nghiệp

Đối với hệ từ trung áp trở lên có bán dư, quy định yêu cầu phương tiện kết nối hệ thống thu thập, giám sát, điều khiển của cấp điều độ có quyền điều khiển, và phối hợp đo đếm hai chiều. Với hệ qua lưới riêng của khu công nghiệp, yêu cầu vận hành và bên phối hợp nghiệm thu cần xác định theo chủ thể sở hữu lưới và phạm vi đã thỏa thuận. Thiết kế hệ SCADA/EMS nên dự trù khả năng gửi dữ liệu, tiếp nhận lệnh điều khiển và chứng minh giới hạn phát theo yêu cầu vận hành áp dụng.

9. Xây dựng, mái nhà, PCCC, môi trường: khi nào cần xem xét?

Kết cấu và xây dựng: hệ solar bổ sung tải trọng tĩnh, tác động gió, xuyên mái, yêu cầu tiếp cận và thoát nước. Với nhà xưởng hiện hữu hoặc công trình cải tạo, chủ đầu tư cần cùng đơn vị kết cấu xác định yêu cầu kiểm tra/an toàn, thiết kế, nghiệm thu hoặc giấy phép xây dựng nếu thuộc diện theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Không thể khẳng định mọi hệ mái nhà đều phải xin hoặc đều được miễn giấy phép xây dựng.

PCCC: phân loại công năng nhà xưởng/kho, hồ sơ PCCC đã được thẩm định/nghiệm thu, nguy cơ cháy và các thay đổi do solar gây ra. Điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 58/2025 đã sửa đổi xác định thành phần tài liệu PCCC trong bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận và loại trừ thành phần này với công trình không thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC. Các nghĩa vụ PCCC khác vẫn xét theo Luật 55/2024, Nghị định 105/2025 cùng Nghị định 347/2026; không biến việc miễn nộp một loại tài liệu thành miễn an toàn PCCC.

Môi trường: phải đối chiếu phân loại dự án, giấy phép môi trường hiện hữu và mức độ thay đổi hạng mục; một hệ điện mái nhà nhỏ không đương nhiên cần thủ tục môi trường mới, nhưng việc cải tạo nhà máy, lưu trữ điện hoặc mở rộng dự án có thể làm thay đổi đánh giá. Căn cứ tra cứu là Luật Bảo vệ môi trường 72/2020, Nghị định 08/2022 và các sửa đổi 05/2025, 48/2026. Cần quyết định theo hồ sơ thực tế, không áp một kết luận chung cho tất cả công trình.

10. Ba tình huống minh họa để tự xác định phương án

Tình huống A – Hộ gia đình lắp điện mặt trời để tự dùng

Giả định: Một hộ có mái nhà riêng lẻ, muốn lắp hệ có công suất inverter 5 kW; hệ hoạt động song song với điện lưới, không đăng ký bán điện dư. Đây là mô hình đấu nối hạ áp nếu điểm kết nối thực tế ở hạ áp; theo Điều 15 khoản 2 đã sửa đổi, cần thông báo Mẫu 01 tới UBND cấp xã. Hộ gia đình đồng thời kiểm tra mái, tủ điện, chống vận hành cô lập và yêu cầu kỹ thuật với đơn vị quản lý lưới. Nếu thay bằng hệ độc lập thật sự không nối lưới và công suất inverter dưới 100 kW, nghĩa vụ thông báo tại Điều 15 khoản 1 không phát sinh; không vì vậy mà được bỏ qua an toàn điện và xây dựng.

Tình huống B – Nhà xưởng tự dùng, có kiểm soát phát ngược

Giả định: Nhà máy thuê trong khu công nghiệp chọn hệ 600 kWp DC, inverter 500 kW AC, ưu tiên tự dùng và không bán dư; bộ điều khiển giới hạn phát được đề xuất để giảm điện phát ngược. Trước hết, phải xác định điện áp thực tế tại điểm nối có cấp cao nhất với lưới của đơn vị sở hữu lưới điện riêng, không chỉ nhìn tủ AC 400 V. Nếu phân loại là đấu nối hạ áp, hướng thông báo là Mẫu 01 đến UBND xã; nếu thuộc trung áp trở lên và không bán dư, hướng thông báo là Mẫu 02 đến UBND tỉnh và yêu cầu thiết bị điều khiển theo khoản 5 Điều 10. Chủ mái, bên thuê, bên sở hữu nguồn solar và đơn vị phân phối điện trong KCN phải thống nhất quyền thi công, vận hành và phạm vi đo đếm. Hệ “zero export” không đồng nghĩa là không đấu nối.

Tình huống C – Doanh nghiệp muốn bán sản lượng điện dư

Giả định: Doanh nghiệp dự kiến lắp solar trên mái kho xưởng và đề xuất bán phần điện chưa tiêu thụ. Trước khi tính doanh thu, xác định hệ nằm trong nhóm khoản 1 Điều 14, điểm đấu nối hạ áp hay trung áp trở lên, tư cách bên mua điện dư và khả năng tiếp nhận của lưới. Nếu đấu nối trung áp trở lên có bán dư thì thuộc diện xin Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Điều 16–18 trước khi lắp đặt theo quy định; nếu hạ áp thì áp dụng hướng thông báo Mẫu 01 theo Điều 15, không được suy ra đã có hợp đồng bán điện. Giá, tỷ lệ sản lượng, điều kiện miễn giấy phép và công tơ phải được đánh giá riêng.

Cả ba tình huống đều là ví dụ giả định để giải thích quy trình phân loại; không phải dự án thực tế của QuangAnhcons và không phải văn bản chấp thuận đấu nối hoặc mua điện.

11. Những hiểu nhầm thường gặp

  • “Lắp pin lên mái là được phát bất cứ lúc nào”: không đúng khi chưa kiểm tra an toàn công trình, yêu cầu thông báo/đăng ký và điều kiện vận hành liên quan.
  • “Có công tơ hai chiều là điện lực sẽ trả tiền”: không đúng; cần xác định bên mua, điều kiện bán và hợp đồng.
  • “Zero export nên không phải làm thủ tục”: không đúng với hệ vẫn đấu nối lưới.
  • “Hệ dưới 1 MW luôn được miễn toàn bộ thủ tục”: không đúng; miễn giấy phép phát điện theo Điều 21 Nghị định 61 là một vấn đề khác với thông báo, đấu nối và PCCC.
  • “50% là mức điện dư chắc chắn được mua”: không đúng; đây là căn cứ giới hạn trong cơ chế thỏa thuận theo Điều 14, có điều kiện về lưới và đo đếm.
  • “Công suất 500 kWp là 500 kW theo mọi quy định”: không đúng; phải tách kWp tấm pin, kW inverter và công suất tại điểm đấu nối.
  • “Nhà xưởng thuê thì người thuê được bán điện dư mặc nhiên”: không đúng; còn quyền sử dụng mái, quyền sở hữu nguồn, hợp đồng điện và tư cách bên bán.
  • “Hợp đồng FIT cũ áp cho công trình mới hoặc cho phần mở rộng”: không đúng; phải xét hợp đồng và điều khoản chuyển tiếp riêng.

12. Câu hỏi thường gặp

1. Lắp điện mặt trời mái nhà có phải xin phép điện lực không?

Không có một giấy phép chung gọi là “xin phép điện lực” cho mọi trường hợp. Cần phân loại thông báo hoặc đăng ký với UBND xã/tỉnh theo Điều 15–16 Nghị định 58 đã sửa đổi và phối hợp kỹ thuật với đơn vị quản lý lưới theo điểm đấu nối. Việc có cần giấy phép hoạt động điện lực là bước xét riêng.

2. Hệ điện mặt trời tự sản xuất, tự tiêu thụ có cần thông báo?

Có thể cần. Theo Điều 15 sửa đổi: hệ không đấu nối từ 100 kW inverter phải thông báo UBND xã; hệ đấu nối hạ áp thông báo Mẫu 01 trừ trường hợp dưới 1 kW inverter; hệ đấu nối trung áp trở lên không bán dư thông báo Mẫu 02 tới UBND tỉnh. Trung áp trở lên có bán dư thuộc diện đăng ký chứng nhận theo Điều 16.

3. Nhà máy 22 kV nhưng đấu inverter vào MSB 0,4 kV có được coi là hạ áp không?

Không thể kết luận chỉ từ vị trí đấu inverter vào MSB. Khoản 5 Điều 10 đã sửa đổi quy định cách xác định cấp điện áp điểm đấu nối, kể cả khi thông qua lưới điện riêng. Phải kiểm tra ranh giới đấu nối và sơ đồ cung cấp điện được xác nhận của nhà máy/khu công nghiệp.

4. Có thể bán điện mặt trời dư nếu chưa lắp công tơ hai chiều?

Không nên giả định được thanh toán. Nếu bán dư, khoản 5 Điều 10 và Điều 23 yêu cầu thỏa thuận, phối hợp về thiết bị đo đếm và nghiệm thu phù hợp; hợp đồng thương mại cần quy định cơ sở chốt sản lượng. Thiết bị phải được thống nhất với bên mua điện dư.

5. Tỷ lệ điện dư được mua là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 14 đã sửa đổi, thông thường không quá 50% sản lượng tính theo bức xạ theo thỏa thuận; đến hết 31/12/2030 có thể thỏa thuận cao hơn nếu thỏa điều kiện tiếp nhận và vận hành lưới. Trường hợp lưới độc lập chưa liên kết quốc gia tại địa bàn được quy định có cơ chế riêng. Không coi tỷ lệ đó là sản lượng được bao tiêu.

6. Giá bán điện mặt trời dư có bằng giá điện nhà máy mua của điện lực?

Không. Khoản 5 Điều 14 đã sửa đổi gắn giá mua điện dư với giá điện năng thị trường bình quân năm trước và trần khung giá áp dụng. Giá điện mua để vận hành nhà máy và giá bán điện dư là hai cơ chế khác nhau.

7. Đã có hệ FIT từ trước năm 2021, muốn lắp thêm thì làm sao?

Không tự nâng công suất được hưởng hợp đồng cũ. Khoản 1 Điều 39 Nghị định 58 đã sửa đổi cho phép phát triển thêm nguồn tự sản xuất, tự tiêu thụ nhưng không làm tăng quy mô công suất của nguồn trước 01/01/2021 theo hợp đồng mua điện đã ký. Điều 3 Nghị định 243 còn có quy định chuyển tiếp cho hợp đồng, thông báo và giấy chứng nhận trước ngày 26/6/2026. Cần rà soát riêng từng công tơ, công suất và hợp đồng.

8. Bên thuê nhà xưởng có thể tự đầu tư và bán điện hay dùng mô hình ESCO không?

Có thể nghiên cứu nhưng chưa thể kết luận tính phù hợp khi thiếu hồ sơ pháp nhân và cấu trúc giao dịch. Cần làm rõ hợp đồng thuê mái, chủ sở hữu hệ solar, ai tiêu thụ điện, ai là khách hàng điện, bên nào mua điện, có giao dịch điện giữa các pháp nhân hay không và mô hình có thuộc DPPA hoặc quy định bán lẻ điện hay không. Việc bán điện cho bên thuê khác với bán lượng điện dư cho bên mua theo Điều 14.

13. Chuẩn bị những thông tin nào để được khảo sát phương án?

Để xác định đúng phạm vi kỹ thuật và thủ tục cần làm, doanh nghiệp nên chuẩn bị:

  • Địa điểm: tỉnh, xã/phường, khu công nghiệp, địa chỉ và loại công trình mái;
  • Tư cách sử dụng mái: chủ sở hữu, bên thuê, thời hạn thuê, quyền đầu tư/lắp đặt và bảo trì;
  • Đơn vị bán điện và quản lý lưới: tên trên hóa đơn, hợp đồng điện, đơn vị phân phối điện trong KCN nếu có;
  • Công suất: diện tích mái, công suất DC kWp dự kiến, tổng công suất inverter AC kW, cấp điện áp và giới hạn phát tại điểm nối nếu đã biết;
  • Sơ đồ điện hiện hữu: sơ đồ một sợi, số lượng và dung lượng MBA, MSB, công tơ, thiết bị bảo vệ và vị trí đấu nối dự kiến;
  • Dữ liệu điện và phụ tải: hóa đơn 12 tháng, biểu đồ phụ tải ngày/giờ nếu có, ca sản xuất và mức tải cuối tuần;
  • Mục tiêu vận hành: chỉ tự dùng, kiểm soát phát ngược, dự kiến bán điện dư, hoặc đang so sánh mô hình đầu tư/ESCO;
  • Hiện trạng công trình: bản vẽ và hồ sơ kết cấu mái, PCCC, tình trạng chống thấm và hệ solar đang hoạt động nếu có.

QuangAnhcons có thể phối hợp khảo sát hiện trạng, rà soát kiến trúc điện DC/AC, điểm đấu nối vào hệ thống điện nhà máy, thiết bị bảo vệ, kiểm tra – nghiệm thu điện và xác định phạm vi công việc thiết kế/thi công. Phạm vi hỗ trợ cụ thể, hồ sơ pháp lý chuyên ngành và trách nhiệm của đơn vị có thẩm quyền cần được xác nhận theo từng dự án. Xem dịch vụ điện mặt trời công nghiệp của QuangAnhcons (website dịch vụ cùng thương hiệu) hoặc tham khảo các điểm kiểm tra thiết kế điện mặt trời áp mái nhà máy và hồ sơ lựa chọn nhà thầu EPC điện mặt trời.

Bài viết cung cấp thông tin tham khảo tại thời điểm đối chiếu; không thay thế thẩm tra hồ sơ cụ thể, tư vấn chuyên ngành khi cần thiết hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. QuangAnhcons không đại diện đơn vị điện lực và không bảo đảm việc hồ sơ được chấp thuận hay điện dư chắc chắn được mua.

Văn bản pháp luật và nguồn chính thức tham khảo

QUANGANHCONS

Tính nhanh giá trạm biến áp

Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.

01   Tính giá nhanh

Điều kiện tính cáp và tụ bù
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế

Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.

Cấu hình tính nhanh gửi kèm
Chưa có kết quả tính nhanh. Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu theo thiết kế.

Phạm vi báo giá

Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.

Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.

Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.

Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.

Dải công suất và điều kiện áp dụng

Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.

Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.

Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.