Tóm tắt nhanh
- Nhận diện sớm các dấu hiệu quá tải như tăng nhiệt, sụt áp, tiếng kêu bất thường và bảo vệ tác động lặp lại.
- Phân biệt quá tải với quá áp để tránh chẩn đoán sai và xử lý không đúng nguyên nhân.
- Biết khi nào có thể kiểm soát tạm thời bằng vận hành, khi nào phải đánh giá nâng công suất trạm.
- Nắm quy trình kiểm tra hiện trường trước quyết định cải tạo để giảm rủi ro dừng máy.
- Hiểu các yếu tố làm thay đổi quyết định nâng cấp như đặc tính tải, làm mát, lịch sử vận hành và mức độ mở rộng sản xuất.
Bài này dành cho ai?
- Chủ đầu tư, ban quản lý nhà máy đang nghi ngờ trạm biến áp làm việc gần ngưỡng tải.
- Đội bảo trì điện, kỹ thuật vận hành cần đánh giá dấu hiệu quá tải trước khi đề xuất cải tạo.
- Bộ phận dự án chuẩn bị mở rộng dây chuyền và cần kiểm tra khả năng đáp ứng của trạm hiện hữu.
Khi nào nên đọc bài này?
- Khi máy biến áp thường xuyên nóng, sụt áp hoặc có tiếng kêu khác thường trong giờ cao tải.
- Khi cầu dao hoặc bảo vệ tác động lặp lại mà chưa xác định rõ do quá tải hay do sự cố khác.
- Khi nhà máy tăng thêm thiết bị, ca sản xuất hoặc phụ tải mới và cần quyết định sửa, vận hành lại hay nâng cấp trạm.
Mục lục bài viết
- 1. Những dấu hiệu cho thấy trạm biến áp đang làm việc quá tải
- 2. Phân biệt quá tải với quá áp để tránh xử lý sai hướng
- 3. Khi nào có thể xử lý tạm thời, khi nào nên tính đến nâng cấp
- 4. Quy trình kiểm tra hiện trường trước khi đề xuất nâng công suất
- 5. Các phương án nâng cấp trạm biến áp cho nhà máy đang tăng tải
- 6. Những yếu tố quyết định phạm vi công việc và thời gian thực hiện
Trong nhà máy, trạm biến áp hiếm khi hỏng đột ngột nếu các dấu hiệu quá tải được nhận ra sớm. Vấn đề khó nhất không phải là thấy nhiệt độ tăng hay sụt áp, mà là xác định liệu đó chỉ là đỉnh tải ngắn hạn hay đã đến lúc phải nâng cấp trạm để tránh ảnh hưởng sản xuất và an toàn điện.
Những dấu hiệu cho thấy trạm biến áp đang làm việc quá tải
Tăng nhiệt dầu và cuộn dây, sụt áp khi khởi động tải lớn, tiếng kêu/phóng điện, mùi khét và bảo vệ tác động lặp là dấu hiệu quá tải.

Trạm biến áp đang làm việc quá tải khi xuất hiện đồng thời hoặc lặp lại các biểu hiện như phát nóng dầu/cuộn dây, sụt áp khi khởi động tải lớn, tiếng kêu hoặc phóng điện, mùi khét và bảo vệ tác động lặp lại.
Trong ca bảo trì hoặc khi khảo sát tại nhà máy, cần đo và so sánh nhiệt độ dầu/cuộn dây với đường nền vận hành; nếu nhiệt độ tăng bất thường và tiếng ồn mạnh xuất hiện, đó là dấu hiệu thực tế của quá tải. Ngoài ra, khi vận hành thiết bị lớn trên băng tải, sụt áp mạnh tại điểm lấy nguồn cần ghi lại và xác minh bằng công cụ đo tại hiện trường.
Những kiểm tra hiện trường thường bao gồm:
- Quan sát và ghi lại phát nóng liên tục của dầu và cuộn dây, đặc biệt trong giờ cao điểm.
- Nghe tiếng kêu không đều hoặc phát hiện tiếng phóng điện; nếu có, giảm tải tạm thời và kiểm tra cách điện.
- Ghi nhận hiện tượng aptomat/cầu dao nhảy lặp lại khi tải tăng; đây là chỉ báo bảo vệ tác động do dòng vượt định mức.
- Kiểm tra mùi khét gần vỏ máy và trong dầu; mùi khét kèm theo nóng cục bộ báo hiệu nguy cơ hỏng cuộn dây hoặc dây dẫn.
- Quan sát hạt silicagen ở máy biến áp kiểu hở đổi màu và đối chiếu với các dấu hiệu khác trước khi đưa ra quyết định.
- Đo điện áp sơ cấp; điện áp vượt quá 5% định mức có thể liên quan gián tiếp đến tình trạng quá tải và cần được ghi nhận.
Quá tải kéo dài thường giảm tuổi thọ máy biến áp; vì vậy trong ca vận hành, nếu bảo vệ tác động lặp hoặc xuất hiện mùi khét, cần giảm tải hoặc ngắt nguồn, thực hiện kiểm tra cách điện và hệ số phụ tải ban đầu. Cần khảo sát hiện trường đầy đủ để quyết định nâng cấp công suất, cải tạo hoặc thay thế trạm biến áp phù hợp với điều kiện vận hành và yêu cầu nghiệm thu.
Phân biệt quá tải với quá áp để tránh xử lý sai hướng
Phân biệt quá tải và quá áp trên trạm biến áp bằng dấu hiệu đo dòng, đo điện áp, hiện tượng nhiệt và triệu chứng vận hành thực tế.

Quá tải là hiện tượng dòng điện hoặc công suất vượt định mức chịu tải của trạm, còn quá áp là điện áp vượt ngưỡng cho phép do biến động nguồn hoặc lỗi thiết bị.
Về mặt kỹ thuật, quá tải thường gây sụt áp vì tổn hao nhiệt và trở kháng trong dây dẫn cùng máy biến áp, còn quá áp hay xuất hiện khi tải giảm đột ngột hoặc có công suất dư thừa từ nguồn, kèm nguy cơ phóng điện và hỏng cách điện. Khi khảo sát tại nhà máy, hai hiện tượng này thể hiện khác nhau về giá trị đo và dấu hiệu nhiệt, âm thanh.
Trong ca bảo trì, các kiểm tra thực tế sau đây giúp phân biệt nhanh và chính xác:
- Đo dòng tải so với dòng định mức của máy biến áp và aptomat; dòng cao chỉ ra quá tải.
- Đo điện áp tại thanh cái và đầu ra; điện áp vượt ngưỡng biểu hiện quá áp.
- Kiểm tra nhiệt bề mặt vỏ, kết nối điểm nóng và mùi cháy; quá tải kéo dài khiến nhiệt tăng rõ rệt.
- Lắng nghe tiếng kêu bất thường, kiểm tra aptomat nhảy hoặc cảnh báo OV-G; aptomat nhảy thường liên quan quá tải, cảnh báo OV-G liên quan quá áp.
- Theo dõi lịch sử thay đổi tải, đặc biệt các khởi động máy lớn có thể gây đột biến áp cục bộ, không phải lúc nào là quá tải.
Không nhầm lẫn hai hiện tượng để tránh xử lý sai: nâng cấp công suất khi vấn đề thực tế là dao động điện áp sẽ không giải quyết tình trạng phóng điện. Tham chiếu tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng như TCVN 6306-1:2014 và TCVN 7447-5-52:2014 khi xác định ngưỡng an toàn, và cần khảo sát hiện trường chi tiết trước khi quyết định nâng cấp, cải tạo hoặc điều chỉnh bảo vệ.
Khi nào có thể xử lý tạm thời, khi nào nên tính đến nâng cấp
Xử lý tạm thời phù hợp cho quá tải ngắn hạn dưới 10–20% và trong vài giờ; nếu quá tải lặp lại hoặc kéo dài, cần đánh giá nâng cấp trạm biến áp.

Xử lý tạm thời áp dụng khi quá tải mang tính nhất thời, thường dưới 10–20% công suất định mức và kéo dài không quá 1–2 giờ. Khi khảo sát tại nhà máy, cần xác nhận tính ngắn hạn của hiện tượng bằng ghi nhận dòng điện và nhiệt độ dầu trong ca bảo trì. Nếu quá tải lặp lại hàng ngày hoặc kéo dài trên 4–6 giờ, việc nâng cấp công suất trạm cần được đưa vào đánh giá kỹ thuật.
Các biện pháp giảm tải tạm thời nên thực hiện nhanh và có kiểm soát, ưu tiên trên thiết bị không ảnh hưởng sản xuất chính. Trong ca bảo trì hoặc khi máy đang chạy trên băng tải, các thao tác phải có người giám sát và kiểm tra aptomat, cầu chì, dây dẫn trước khi thực hiện.
- Tắt hoặc tạm dừng các tải không thiết yếu theo lịch vận hành ca kíp.
- Điều chỉnh lịch khởi động tải lớn để phân bố đều theo thời gian vận hành.
- Phân tải sang nguồn dự phòng hoặc tổ máy khác nếu khả dụng và an toàn.
- Kiểm tra, khởi động lại an toàn aptomat và kiểm tra kết nối đầu cáp, đầu cos trước khi đóng điện trở lại.
Quyết định nâng cấp cần dựa trên các tiêu chí vận hành thực tế và rủi ro kéo dài. Khi khảo sát tại nhà máy, lưu ý các dấu hiệu sau để ưu tiên cải tạo trạm:
- Sụt áp nghiêm trọng gây ảnh hưởng tới quy trình sản xuất hoặc chất lượng sản phẩm.
- Aptomat nhảy thường xuyên, hiện tượng quá nhiệt hoặc biến dạng vỏ máy biến áp.
- Quá tải liên tục vượt ngưỡng khoảng 30% định mức hoặc xuất hiện dấu hiệu hư hỏng cách điện.
- Quá tải lặp lại gây gián đoạn sản xuất hoặc có nguy cơ vi phạm an toàn điện.
Trước khi quyết định cải tạo, cần kiểm tra hệ số công suất và tổn hao đường dây; nếu tối ưu hóa không cải thiện tình trạng, ưu tiên nâng cấp trạm. Trong bước lập phương án, tham chiếu quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành như QCVN 01:2020/BCT và TCVN 8525:2010 để đảm bảo yêu cầu an toàn và kỹ thuật.
Kết luận vận hành: duy trì giám sát liên tục bằng thiết bị đo và nhật ký vận hành trong ca, tiến hành khảo sát hiện trường và lập dự báo tăng trưởng tải trước khi phê duyệt nâng cấp. Nếu trong ca bảo trì phát hiện dấu hiệu hư hỏng cách điện hoặc quá nhiệt liên tục, cần ngưng vận hành và xử lý theo quy trình an toàn trước khi đưa ra phương án khắc phục lâu dài.
Quy trình kiểm tra hiện trường trước khi đề xuất nâng công suất
Kiểm tra hiện trường trước khi đề xuất nâng công suất gồm ghi nhận nhật ký tải, theo dõi nhiệt độ dầu và cuộn, kiểm tra mức dầu, phao và hiệu năng hệ thống làm mát.

Cần thực hiện chuỗi kiểm tra tại hiện trường để xác định lịch sử tải, tình trạng nhiệt và mức dầu, đồng thời đánh giá hiệu năng hệ thống làm mát trước khi đề xuất nâng công suất.
Khi khảo sát tại nhà máy, ưu tiên thu thập nhật ký vận hành để biết thời gian và tần suất quá tải; tiếp đó đo nhiệt độ dầu tại điểm nóng và ước lượng nhiệt độ cuộn dây qua cảm biến hoặc từ nhiệt độ dầu.
Kiểm tra thực tế nên theo trình tự sau:
- Đọc và ghi nhận nhật ký vận hành: tần suất quá tải, thời gian bắt đầu/kết thúc, và mức tải so với định mức.
- Theo dõi nhiệt độ dầu và cuộn dây: đo tại điểm nóng; ghi lại chuỗi thời gian để phát hiện xu hướng tăng nhiệt.
- Đo dòng tải thực tế so với định mức trên bảng tên máy để xác định nhu cầu nâng công suất.
- Kiểm tra mức dầu trong bình bảo vệ và tình trạng phao báo (mức thấp/cao); báo cáo ngay khi phao kích hoạt hoặc mức dưới yêu cầu.
- Đánh giá hệ thống làm mát: kiểm tra quạt, bơm dầu, và cánh tản nhiệt khi máy đang chạy; ghi lại tốc độ quạt và lưu lượng bơm trong ca bảo trì.
- Nghe và ghi nhận tiếng kêu, phát hiện phóng điện hoặc điểm phát nóng bất thường trong điều kiện vận hành thực tế.
- Kiểm tra tình trạng hạt silicagel ở máy mở để đánh giá độ ẩm ảnh hưởng tới cách điện.
- Ghi nhận điều kiện môi trường (nhiệt độ ngoài trời) vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng làm mát của trạm.
Về mặt hiện trường, nếu phát hiện phao báo dầu kích hoạt, tiếng kêu mạnh, phóng điện hoặc nhiệt độ cuộn dây tăng nhanh, cần dừng cho phép quá tải tạm thời và thực hiện xử lý khắc phục ngay; khi cho phép quá tải tạm thời thì cần tuân thủ giới hạn thời gian và mức độ quá tải đã ghi nhận (ví dụ về giới hạn thời gian/quá tải nêu trong hồ sơ vận hành nơi có áp dụng).
Sau khi hoàn tất ghi chép và đo đạc, tổng hợp các số liệu nhật ký, biểu đồ nhiệt độ và dòng tải để quyết định bước tiếp theo: khảo sát năng lực nâng cấp, thử nghiệm thí nghiệm điện hoặc đề xuất giải pháp làm mát/thiết bị bổ sung trước khi trình phương án nâng công suất.
Các phương án nâng cấp trạm biến áp cho nhà máy đang tăng tải
Đánh giá và lựa chọn phương án: thay máy biến áp, cải tạo trạm hoặc điều chỉnh phụ tải tùy mức thiếu hụt, trạng thái thiết bị và dự báo tăng tải.

Nâng cấp trạm biến áp cần thực hiện khi công suất tải vượt khả năng thiết kế hoặc khi hệ thống vận hành liên tục ở mức 80–90% công suất định mức vào giờ cao điểm. Trong thực tế nhà máy, quyết định phải dựa trên hiện trạng thiết bị, dự báo tải và các dấu hiệu bất thường tại hiện trường.
Các phương án phổ biến bao gồm:
- Thay máy biến áp mới có công suất lớn hơn — phù hợp với tình huống thiếu hụt lớn và khi mở rộng sản xuất dài hạn; về mặt kỹ thuật cần kiểm tra khả năng đấu nối trung thế/EVN và diện tích trạm.
- Cải tạo trạm (bổ sung làm mát, nâng cấp vật liệu cách điện) — lựa chọn cho thiếu hụt trung bình; khi khảo sát tại nhà máy cần đo nhiệt độ vỏ, hiệu suất làm mát và tình trạng vật liệu cách điện.
- Điều chỉnh phân bổ phụ tải — phương án ít xâm lấn, có thể thực hiện trong ca bảo trì để giảm áp lực lên trạm hiện tại bằng cách chia lại nhánh tải hoặc lùi một số máy ít ưu tiên.
- Thay đổi cấu hình hệ thống (ví dụ chuyển từ kiểu hở sang kiểu kín) hoặc hạ ngầm/di dời trung thế — xem xét khi vị trí lắp đặt gây chênh lệch điện áp hoặc ảnh hưởng môi trường vận hành.
Trước khi quyết định nâng cấp cần kiểm tra các tín hiệu thực tế: phát nóng bất thường, tiếng kêu lạ, màu sắc hạt hút ẩm trong bình hút ẩm, kết nối lỏng lẻo và tiết diện dây dẫn không đủ. Trong ca kiểm tra nên đo nhiệt độ cuộn dây, kiểm tra độ bền cách điện và xác nhận aptomat cùng dây dẫn có khả năng bảo vệ và mang dòng theo thiết kế.
Quyết định cuối cùng thường theo nguyên tắc: thay mới cho thiếu hụt lớn; cải tạo cho thiếu hụt trung bình; điều chỉnh phụ tải cho thiếu hụt nhẹ. Kế hoạch nâng cấp cần dựa trên dự báo tăng tải để tránh quá tải đột ngột và kết hợp các biện pháp kiểm soát rủi ro trước khi đưa trạm vào vận hành lại.
Những yếu tố quyết định phạm vi công việc và thời gian thực hiện
Xác định phạm vi công việc và tiến độ phụ thuộc vào khảo sát tải, tình trạng máy biến áp, tủ hạ thế, đường trung thế và thủ tục EVN liên quan.

Phạm vi công việc và thời gian thực hiện được quyết định bởi kết quả khảo sát tải, tình trạng thiết bị và thủ tục EVN liên quan.
Ở bước khảo sát tại nhà máy cần thu thập dữ liệu hiện trường trước khi chốt phạm vi: công suất tiêu thụ thực tế, dòng điện chạy có tải, nhiệt độ dầu và cuộn dây, tình trạng cơ khí và tình trạng dầu máy biến áp.
Danh mục khảo sát tối thiểu bao gồm:
- Máy biến áp: kiểm tra công suất danh định, tuổi thọ, tình trạng dầu (mức và nhiệt độ), đo điện trở 3 pha, kiểm tra chạm vỏ, đo ampe ngõ ra lúc chạy có tải để tính công suất thực tế.
- Tủ hạ thế: kiểm tra công suất aptomat, cấu hình thanh cái, tiết diện dây dẫn, điểm nóng bằng kiểm tra nhiệt.
- Đường trung thế: khả năng cấp thêm công suất từ lưới, điều kiện đấu nối EVN và thủ tục nâng công suất.
- Kiểm tra cơ khí tải: tình trạng ổ bi, bạc đạn, mức kẹt của bộ phận cơ khí hoặc dấu hiệu mất pha/lệch pha trên motor.
Với dữ liệu trên, phạm vi công việc sẽ phân thành các gói: khảo sát chi tiết và đo đạc; đề xuất tăng dung lượng hoặc thay máy biến áp; cải tạo tủ hạ thế; hạ ngầm/đấu nối trung thế; thí nghiệm và kiểm định sau thi công; và xử lý thủ tục EVN.
| Tỷ lệ quá tải so với định mức | Thời gian cho phép (tham khảo) |
|---|---|
| +20% | 60 phút |
| +30% | 45 phút |
| +40% | 32 phút (hoặc quá tải nhiều lần nếu tổng ≤6 giờ/ngày trong 5 ngày liên tiếp và hệ số phụ tải ban đầu ≤0,93) |
| +50% | 18 phút |
| +60% | 5 phút |
Về mặt hiện trường, cần lưu ý các triệu chứng cảnh báo quá tải như: nhiệt độ dầu và cuộn dây tăng bất thường, tiếng kêu mạnh không đều, hiện tượng phóng điện trong máy biến áp hoặc áp lực nội bộ tăng cao.
Yếu tố ảnh hưởng tới chi phí và thời gian thực hiện (để chốt báo giá) gồm:
- Quy mô khảo sát và số phép đo hiện trường cần thực hiện (đo điện trở 3 pha, đo ampe tải, kiểm tra dầu).
- Phạm vi thi công: sửa chữa/hoặc thay máy biến áp, nâng cấp tủ hạ thế, hạ ngầm trung thế, di dời thiết bị.
- Yêu cầu thử nghiệm và kiểm định sau thi công, bao gồm chi phí thí nghiệm dầu và kiểm tra cách điện.
- Thủ tục và chi phí liên quan đến EVN khi cần nâng công suất hoặc thay đổi đấu nối.
- Thời gian dừng máy, phương án làm mát tạm thời và biện pháp an toàn điện trong ca bảo trì.
Để chốt giá chính xác cần cung cấp dữ liệu thực tế: công suất tiêu thụ hiện tại, dòng điện định mức máy biến áp, lịch sử và tần suất quá tải, đo nhiệt độ dầu/cuộn dây, và đánh giá tình trạng cơ khí.
Cảnh báo vận hành: trong quá trình khảo sát và thi công phải tận dụng tối đa hệ thống làm mát hiện có và liên tục kiểm tra nhiệt độ để tránh quá tải kéo dài gây hỏng cuộn dây hoặc cháy nổ.
Kết luận nhẹ: khi có báo cáo khảo sát hiện trường đầy đủ, có thể xác định rõ phạm vi công việc, trật tự thi công và thời gian thực hiện để lập báo giá chi tiết và thủ tục EVN tương ứng.
Nếu dấu hiệu quá tải xuất hiện lặp lại, đi kèm sụt áp, nhiệt độ tăng, bảo vệ tác động hoặc nhu cầu sản xuất đã thay đổi rõ rệt, nhà máy nên chuyển từ theo dõi vận hành sang đánh giá nâng cấp có kiểm chứng. Quyết định đúng cần dựa trên số liệu tải, tình trạng thiết bị và phạm vi cải tạo phù hợp thay vì chỉ nhìn vào công suất định mức trên nhãn máy.
Câu hỏi thường gặp
Dấu hiệu nào cho thấy máy biến áp nhà máy đang quá tải chứ không chỉ nóng bình thường?
Dấu hiệu quá tải: nhiệt dầu/cuộn dây tăng liên tục (không chỉ nóng tức thời), sụt áp khi khởi động tải lớn, aptomat hoặc bảo vệ tác động lặp lại, tiếng kêu/phóng điện hoặc mùi khét. Cần kiểm tra lịch sử dòng, nhiệt và log bảo vệ để khẳng định nguyên nhân.
Quá tải và quá áp khác nhau ở điểm nào khi quan sát tại trạm biến áp?
Quá tải là hiện tượng dòng/công suất vượt khả năng máy, đi kèm nhiệt tăng và sụt áp dưới tải; quá áp là điện áp đầu ra vượt ngưỡng, thường không kèm dòng cao. Phân biệt bằng đo đạc: xem xu hướng dòng, điện áp và nhiệt, sau đó đối chiếu với lịch sử tải.
Nếu trạm chỉ quá tải vào giờ cao điểm thì có cần nâng cấp ngay không?
Không nhất thiết nâng cấp ngay. Áp dụng nguyên tắc: thử biện pháp tạm thời (dời tải, điều chỉnh ca, tăng làm mát) và thu thập dữ liệu về tần suất, thời lượng quá tải, nhiệt độ và tác động sản xuất. Nếu hiện tượng lặp lại hoặc kéo dài, lập phương án nâng cấp.
Cần kiểm tra những thông số nào trước khi quyết định nâng công suất trạm biến áp?
Cần tổng hợp: nhật ký phụ tải theo ca, dòng pha và công suất cực đại, biến động điện áp, nhiệt độ dầu/cuộn, mức dầu và trạng thái làm mát, log bảo vệ/nhảy aptomat, cân bằng pha và tình trạng tủ hạ thế. Thiếu dữ liệu nào thì ghi rõ để bổ sung trước đánh giá.
Nên thay máy biến áp, bổ sung thiết bị hay cải tạo toàn bộ trạm khi nhà máy mở rộng tải?
Quyết định dựa trên đánh giá hiện trạng: nếu máy còn tốt nhưng thiếu làm mát có thể bổ sung thiết bị; máy cũ/lỗi lớn nên thay; nếu hạ tầng trung/hạ thế hoặc bố trí không đủ thì cải tạo trạm. Cần báo cáo đánh giá kỹ thuật và dự báo phụ tải để chọn phương án tối ưu.
Việc nâng cấp trạm có thường kéo theo thay đổi phần trung thế, tủ hạ thế và hồ sơ đấu nối không?
Thường có khả năng phải điều chỉnh trung thế, tủ hạ thế, cáp và cài đặt bảo vệ, đồng thời cần rà soát thủ tục đấu nối với EVN/đơn vị cung cấp. Xác định phạm vi chỉ sau khảo sát hiện trường, kiểm tra giấy tờ đấu nối và yêu cầu của cơ quan điện lực.
Cách đánh giá nhanh trạm biến áp có cần nâng cấp do quá tải hay không
- Rà lại lịch sử phụ tải theo ca, theo ngày và thời điểm xuất hiện bất thường.
- Đối chiếu các dấu hiệu hiện trường như nhiệt độ, sụt áp, tiếng kêu, mức dầu và trạng thái bảo vệ.
- Phân biệt hiện tượng quá tải với quá áp, mất cân bằng tải hoặc sự cố nội bộ khác.
- Kiểm tra khả năng làm mát, điều kiện lắp đặt và các thay đổi tải gần đây của nhà máy.
- Đánh giá mức độ lặp lại của quá tải và ảnh hưởng đến sản xuất, thiết bị hạ lưu.
- Xác định phương án phù hợp: tiếp tục theo dõi, điều chỉnh vận hành tạm thời hay lập hồ sơ nâng cấp trạm.
Nếu nhà máy đang ghi nhận tải tăng theo ca hoặc có dấu hiệu vận hành bất thường tại trạm, nên thực hiện một đợt kiểm tra hiện trạng và rà lại hồ sơ phụ tải trước khi quyết định nâng công suất.
English
简体中文
Deutsch
日本語
한국어
ไทย
Русский
Français
