Bảng giá máy biến áp [DONOR/CONTRACTOR] 22/0.4kV (amorphous Ecotrans) 2025–2026





Đối với chủ doanh nghiệp và chủ đầu tư, việc nắm bắt bảng giá máy biến áp 22/0.4kV là nền tảng cho kế hoạch mua sắm. Tài liệu này tổng hợp giá tham khảo máy biến áp dầu 3 pha và 1 pha amorphous Ecotrans, theo dải công suất 15kVA–2000kVA và bám sát các quyết định EVN (6945/QĐ-EVN CPC, 2608/QĐ-EVN SPC, 3370/QĐ-EVNHCMC-KT). Dữ liệu ưu tiên hiệu lực từ 2025, cập nhật từ nguồn đại lý và trang chính thức, đồng thời nhấn mạnh chiết khấu và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Bảng giá [DONOR/CONTRACTOR] 3 pha 22/0.4kV amorphous

Bảng giá áp dụng cho máy biến áp dầu 3 pha 22/0.4kV amorphous Ecotrans [DONOR/CONTRACTOR], được xây dựng trên cơ sở các quyết định của EVN gồm 2608/QĐ-EVN SPC (03/09/2015), 62/QĐ-EVN (05/05/2017) và 107/QĐ-HĐTV (21/9/2021). Danh mục sản phẩm 3 pha phục vụ lưới phân phối đến 2000kVA; các mức như 100kVA và 1000kVA được nêu trong phạm vi tiêu chuẩn tham chiếu. Bảng giá có hiệu lực từ 01/11/2023 cho đến khi ban hành bảng mới. Với cấp điện áp 22/0.4kV amorphous, thông số kỹ thuật áp dụng gồm Pk ≤ 1250W và Uk ≥ 4% theo các quy định liên quan (tham chiếu QĐ-62). Riêng mẫu 1000kVA 22/0.4kV amorphous Ecotrans tuân thủ quyết định 2608/QĐ-EVN SPC. Ngoài các cấu hình chuẩn, có thể thiết kế và chế tạo theo yêu cầu để phù hợp ràng buộc dự án và yêu cầu thí nghiệm tại trung tâm thí nghiệm điện. Giá niêm yết chưa bao gồm thuế VAT và chi phí thí nghiệm tại các trung tâm thí nghiệm điện. Chi phí thi công thực tế phụ thuộc vào ba yếu tố chính: thương hiệu thiết bị, chiều dài đường dây trung thế, và loại trạm. Dòng amorphous Ecotrans có xuất xứ Việt Nam, được lựa chọn nhằm tối ưu chi phí so với thiết bị châu Âu, đồng thời áp dụng chế độ bảo hành 5 năm. Để chốt cấu hình và đơn giá theo công suất mục tiêu, nhà đầu tư nên cung cấp: công suất yêu cầu, phạm vi tùy biến, tiêu chuẩn áp dụng (2608, 62, 107), điều kiện thi công (thương hiệu mong muốn, chiều dài tuyến trung thế, loại trạm), và yêu cầu thí nghiệm. Báo giá sẽ cập nhật theo các quyết định hiện hành và được điều chỉnh khi có văn bản thay thế.

Xem thêm: Sửa chữa solar farm: Quy trình O&M, chẩn đoán IV.

Hỏi đáp về Bảng giá [DONOR/CONTRACTOR] 3 pha 22/0.4kV amorphous

  • Bảng giá có hiệu lực từ khi nào?
    Từ 01/11/2023 và duy trì cho đến khi được thay thế bằng bảng giá mới.
  • Giá nêu đã bao gồm VAT và chi phí thí nghiệm chưa?
    Chưa. Giá chưa bao gồm thuế VAT và các chi phí thí nghiệm tại trung tâm thí nghiệm điện.
  • Thông số Pk và Uk áp dụng cho máy 3 pha 22/0.4kV amorphous là gì?
    Pk ≤ 1250W và Uk ≥ 4%, theo các quy định liên quan được tham chiếu từ QĐ-62.
  • Máy biến áp 3 pha 1000kVA 22/0.4kV tuân theo quyết định nào?
    Tuân theo 2608/QĐ-EVN SPC.
  • Thời hạn bảo hành tiêu chuẩn là bao lâu?
    Bảo hành tiêu chuẩn 5 năm.
  • Có thể thiết kế, chế tạo theo yêu cầu dự án không?
    Có. Có thể thiết kế và chế tạo theo yêu cầu khách hàng.

Giá [DONOR/CONTRACTOR] 1 pha 22/0.23kV

Danh mục máy biến áp dầu 1 pha 22/0.23kV nhóm [DONOR/CONTRACTOR] cho phụ tải nhỏ thường được định giá theo cấu hình kỹ thuật cụ thể và bộ tiêu chuẩn áp dụng. Các mức công suất trọng tâm gồm 15kVA, 25kVA và lựa chọn mở rộng 37,5kVA, tham chiếu các quyết định và tiêu chuẩn: IEC 60076; QĐ 3079 [DONOR/CONTRACTOR] cho 15kVA và 37,5kVA; QĐ 3709 [DONOR/CONTRACTOR] cho 25kVA; cùng các tài liệu QĐ 6945, QĐ 7691, tiêu chuẩn khu vực 62 – Miền Trung và 3370 – Hồ Chí Minh.
Đối với 15kVA 22/0.23kV theo IEC 60076 và QĐ 3079 [DONOR/CONTRACTOR], tham số tổn hao và vận hành là cơ sở quan trọng khi chào giá: tổn hao không tải đến 52W, tổn hao ngắn mạch ở 75°C đến 213W, điện áp ngắn mạch khoảng 2–2,4%. Cấu hình phổ biến gồm tần số 50Hz, dải điều chỉnh điện áp ± 2×2,5%, tổ đấu dây I/io hoặc li0, dùng trong nhà hoặc ngoài trời. Thông số logistics tham khảo: dầu 60kg, tổng khối lượng 200kg, kích thước khoảng đường kính 640mm và chiều cao 1100mm. Lựa chọn lõi có thể là tole silic chất lượng cao hoặc lõi vô định hình (amorphous).
Với 25kVA 22/0.23kV theo QĐ 3709 [DONOR/CONTRACTOR], cấu hình tương thích 50Hz và điện áp danh định 22/0.23kV; có tùy chọn phiên bản amorphous tham chiếu QĐ 6945 [DONOR/CONTRACTOR]. Các tham số điều chỉnh điện áp ± 2×2,5% và tổ đấu I/io hoặc li0 được sử dụng trong dòng sản phẩm nêu trên theo tài liệu trích dẫn.
Lựa chọn 37,5kVA 22/0.23kV theo QĐ 3079 [DONOR/CONTRACTOR] có tổn hao không tải đến 92W và tổn hao ngắn mạch đến 420W. Tần số vận hành 50Hz, cấu hình điện áp 22/0.23kV, phù hợp lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời. Vật liệu lõi có thể lựa chọn tole silic hoặc amorphous.
Khi yêu cầu báo giá, nhà đầu tư nên nêu rõ: công suất mục tiêu (15–25kVA hoặc 37,5kVA), bộ tiêu chuẩn/Quyết định áp dụng, loại lõi (tole silic hoặc amorphous), dải điều áp và tổ đấu dây, cùng điều kiện lắp đặt. Mức giá chào sẽ phản ánh trực tiếp các lựa chọn kỹ thuật này và các chỉ tiêu tổn hao tham chiếu.

Xem thêm: Quy hoạch điện mặt trời Quảng Ngãi: cơ sở pháp.

Hỏi đáp về Giá [DONOR/CONTRACTOR] 1 pha 22/0.23kV

  • Các tiêu chuẩn và quyết định nào được tham chiếu cho MBA 1 pha 22/0.23kV?
    IEC 60076; QĐ 3079 [DONOR/CONTRACTOR]; QĐ 3709 [DONOR/CONTRACTOR]; QĐ 6945 [DONOR/CONTRACTOR]; QĐ 7691 [DONOR/CONTRACTOR]; cùng tài liệu tiêu chuẩn 62 – Miền Trung và 3370 – Hồ Chí Minh.
  • Thông số tổn hao chính của model 15kVA là gì?
    Tổn hao không tải đến 52W; tổn hao ngắn mạch ở 75°C đến 213W; điện áp ngắn mạch khoảng 2–2,4%.
  • Model 25kVA áp dụng tham chiếu nào?
    Máy 1 pha 25kVA 22/0.23kV tham chiếu QĐ 3709 [DONOR/CONTRACTOR]; có lựa chọn amorphous theo QĐ 6945 [DONOR/CONTRACTOR].
  • Model 37,5kVA có mức tổn hao ra sao?
    Tổn hao không tải đến 92W và tổn hao ngắn mạch đến 420W theo tham chiếu tài liệu.
  • Các tùy chọn cấu hình phổ biến gồm những gì?
    Tần số 50Hz; dải điều chỉnh điện áp ± 2×2,5%; tổ đấu dây I/io hoặc li0; lõi tole silic hoặc lõi vô định hình (amorphous); lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời.
  • Khối lượng và kích thước tham khảo cho 15kVA?
    Khối lượng dầu khoảng 60kg; khối lượng tổng 200kg; kích thước xấp xỉ đường kính 640mm và chiều cao 1100mm.

Tiêu chuẩn EVN phê duyệt giá [DONOR/CONTRACTOR]

Chương này tổng hợp khung tiêu chuẩn và quyết định làm căn cứ EVN phê duyệt giá [DONOR/CONTRACTOR] cho hạng mục ở cấp điện áp 22 kV và liên quan. Về kỹ thuật, Quyết định 7691/QĐ-EVN thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư, thiết bị cho lưới 0,4–110 kV; đây là chuẩn tham chiếu khi thẩm định danh mục vật tư, cấu hình thiết bị và nghiệm thu. Đối với đường dây/trạm, Quyết định 6945/QĐ-EVNCPC (31/7/2019) kèm phụ lục 17 quy định chi tiết, trong đó điều II.5.71 nêu yêu cầu nối đất đường dây với trị số điện trở nối đất thực tế; hồ sơ phê duyệt cần chứng minh giải pháp, chủng loại vật tư và kết quả đo đáp ứng trị số này để bảo đảm an toàn và độ tin cậy.
Khung giá theo cấp điện áp do các đơn vị EVN công bố theo khu vực: Quyết định 2608/QĐ-EVN SPC áp dụng cho bảng giá 22 kV; Quyết định 3370/QĐ-EVNHCMC-KT quy định giá theo cấp điện áp cụ thể. Với khách hàng trung áp (trên 1 kV đến 35 kV) thuộc sản xuất, kinh doanh, biểu giá vận hành theo thời gian sử dụng; ví dụ mức 6 kV đến dưới 22 kV: giờ bình thường 1.812 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.178 đồng/kWh. Ở khu vực SPC, giá cấp điện áp 22 kV áp dụng cho kinh doanh theo bảng giá [DONOR/CONTRACTOR] SPC.
Các mốc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân làm cơ sở cập nhật biểu giá gồm: Quyết định 1062/QĐ-BCT (1.920,3732 đồng/kWh từ 04/5/2023), Quyết định 1416/QĐ-EVN (2.103,1159 đồng/kWh từ 11/10/2024) và Quyết định 1279/QĐ-BCT (hơn 2.204,7 đồng/kWh từ 10/5/2025). Việc theo dõi các quyết định này giúp chủ đầu tư/nhà thầu phản ánh đúng chi phí điện năng trong phương án tài chính, hợp đồng mua bán điện và hồ sơ đề nghị phê duyệt giá [DONOR/CONTRACTOR].
Khuyến nghị triển khai: lựa chọn vật tư, thiết bị tuân thủ 7691/QĐ-EVN; thiết kế và nghiệm thu nối đất theo 6945/QĐ-EVNCPC; xác định đúng cấp điện áp áp dụng trong khu vực theo 2608/QĐ-EVN SPC và 3370/QĐ-EVNHCMC-KT; đồng thời cập nhật các quyết định điều chỉnh giá bán lẻ để điều chỉnh dự toán, bảo đảm tính tuân thủ và hiệu quả tài chính của dự án.

Xem thêm: Nhà thầu xây dựng trạm biến áp 500kV tại Việt.

Hỏi đáp về Tiêu chuẩn EVN phê duyệt giá [DONOR/CONTRACTOR]

  • Những văn bản nào chi phối việc áp dụng giá ở cấp 22 kV?
    Quyết định 2608/QĐ-EVN SPC áp dụng cho bảng giá 22 kV tại khu vực SPC và Quyết định 3370/QĐ-EVNHCMC-KT quy định giá theo cấp điện áp cụ thể.
  • Quyết định 6945/QĐ-EVNCPC yêu cầu gì về nối đất?
    Quy định tại điều II.5.71 yêu cầu nối đất đường dây với trị số điện trở nối đất thực tế, tức phải đo kiểm và chứng minh trị số đạt yêu cầu khi nghiệm thu.
  • Tiêu chuẩn 7691/QĐ-EVN áp dụng phạm vi nào?
    Áp dụng thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư, thiết bị cho lưới điện 0,4–110 kV, làm cơ sở thẩm định lựa chọn vật tư và cấu hình thiết bị.
  • Biểu giá theo thời gian cho cấp 6 kV đến dưới 22 kV là bao nhiêu?
    Giờ bình thường 1.812 đồng/kWh và giờ thấp điểm 1.178 đồng/kWh theo khung biểu giá hiện hành.
  • Những mốc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân nào cần lưu ý để cập nhật dự toán?
    Các mốc gồm 1.920,3732 đồng/kWh từ 04/5/2023, 2.103,1159 đồng/kWh từ 11/10/2024 và hơn 2.204,7 đồng/kWh từ 10/5/2025 theo các quyết định liên quan.

Thông số kỹ thuật và bảng tra [DONOR/CONTRACTOR]

Chương này tổng hợp tham chiếu kỹ thuật và điểm tra cứu nhanh cho dải máy biến áp dầu 3 pha 22/0.4kV của [DONOR/CONTRACTOR] từ 100 kVA đến 2000 kVA, phù hợp bối cảnh sử dụng theo các quyết định kỹ thuật EVN. Ở đầu dải, mẫu 100 kVA 22/0.4kV có thông số tổn hao được công bố theo hai nguồn: một tài liệu nêu mức tổn hao không tải nhỏ hơn hoặc bằng 205 W; tài liệu khác cho giá trị không tải 980 W, tổn hao ngắn mạch 9820 W, dòng không tải cực đại 1.5% và điện áp ngắn mạch 6%. Mẫu 100 kVA có lựa chọn kiểu kín ngâm dầu làm mát ONAN, hoặc kiểu hở với tổ đấu dây Dyn11; lõi thép sử dụng tole silic chất lượng cao và dây quấn đồng tráng men đáp ứng IEC 60851. Ở cuối dải, [DONOR/CONTRACTOR] có máy 2000 kVA 22/0.4kV được dẫn chiếu theo các quyết định kỹ thuật nội bộ EVN, đồng thời có biến thể 2000 kVA 35/22/0.4kV được chế tạo, thử nghiệm theo TCVN 6306-1:2015 và TCVN 8525:2015. Ngoài ra, có phiên bản 2000 kVA 22/0.4kV sử dụng vật liệu amorphous Ecotrans theo các quy định liên quan. Dải trung gian ghi nhận sự hiện diện của mức 630 kVA 22/0.4kV trong bảng giá và mức 1600 kVA 22/0.4kV theo quy định khu vực, giúp nhà đầu tư có các mốc công suất chủ đạo để cấu hình trạm phân phối 22/0.4kV. Các sản phẩm trong dải này là máy dầu 3 pha, kiểu kín hoặc hở, có khả năng chịu ngắn mạch tốt, thuộc phạm vi áp dụng theo các bộ tiêu chuẩn IEC 60076 được trích dẫn trong tài liệu và các quyết định kỹ thuật của EVN. Khi lập hồ sơ kỹ thuật hoặc chào thầu, cần đối chiếu đúng mã tài liệu và quyết định áp dụng (ví dụ các quyết định của EVNSPC, EVN CPC hoặc EVN) để chốt tổn hao P0, Pk, hệ số không tải và điện áp ngắn mạch cho từng mức công suất. Các giá trị không liệt kê trong chương này cần lấy trực tiếp từ catalogue hoặc bảng thông số của [DONOR/CONTRACTOR] theo tiêu chuẩn thử nghiệm tương ứng.

Xem thêm: Thiết kế thi công hệ thống điện nhà máy: Quy.

Hỏi đáp về Thông số kỹ thuật và bảng tra [DONOR/CONTRACTOR]

  • Dải công suất và cấp điện áp tổng thể của máy biến áp dầu 3 pha là gì?
    Theo tài liệu, dải công suất từ 30 kVA đến 10000 kVA với cấp điện áp lớn nhất 35 kV. Chương này tập trung cho 22/0.4kV từ 100 kVA đến 2000 kVA.
  • Máy 100 kVA 22/0.4kV có thông số tổn hao nào đáng chú ý?
    Có hai nguồn: một nguồn nêu tổn hao không tải không vượt 205 W; nguồn khác nêu P0 980 W, Pk 9820 W, I0 1.5% và Uk 6% cho phiên bản kiểu hở.
  • Mức 630 kVA 22/0.4kV có sẵn không?
    Có, mức 630 kVA 22/0.4kV được liệt kê trong bảng giá của [DONOR/CONTRACTOR].
  • Các mẫu 2000 kVA 22/0.4kV tuân thủ những quy định nào?
    Có tham chiếu theo các quyết định kỹ thuật của EVN và EVN CPC; đồng thời có biến thể 35/22/0.4kV thử nghiệm theo TCVN 6306-1:2015 và TCVN 8525:2015.
  • Kiểu đấu dây và làm mát điển hình cho 100 kVA 22/0.4kV là gì?
    Phiên bản kiểu hở dùng tổ đấu dây Dyn11; phiên bản kiểu kín ngâm dầu làm mát ONAN.
  • Vật liệu và tiêu chuẩn dây quấn sử dụng cho sản phẩm 100 kVA?
    Dây quấn đồng tráng men đáp ứng IEC 60851; lõi dùng tole silic chất lượng cao.

Chính sách giá và cập nhật 2025-2026

Chính sách giá 2025 dành cho máy biến áp [DONOR/CONTRACTOR] 1 pha và 3 pha ngâm dầu được công bố từ nhà máy và cập nhật qua hệ thống đại lý cấp 1. Bảng giá công bố không bao gồm VAT; nhà đầu tư cần cộng VAT khi chốt giá cuối cùng. Chiết khấu đại lý áp dụng cho công trình và dự án trên phạm vi toàn quốc. Danh mục sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn/quyết định: TC 2608, TC 62, QĐ 3370, QĐ 7691, QĐ 6945 và kiểu 62/QĐ [DONOR/CONTRACTOR]. Với máy 3 pha, dải công suất theo TC 2608 từ 25 kVA đến 2000 kVA; theo các tiêu chuẩn khác từ 630 kVA đến 1600 kVA. Cấp điện áp chuẩn cho 3 pha là 22/0,4 kV. Tham chiếu giá: máy biến áp 3 pha 630 kVA (22/0,4 kV), tiêu chuẩn kỹ thuật 62/QĐ [DONOR/CONTRACTOR], có mức 281.019.000 đồng/máy (năm 2022). Mức này dùng để đối chiếu cấu hình; giá 2025 xem trên bảng giá hiện hành do nhà máy/đại lý cung cấp và cần tính thêm VAT. Về cấu hình tiêu biểu, dòng kinh tế lõi Tole Silic 3 pha công suất 320 kVA, cấp 22/0,4 kV theo QĐ-3370 có hao phí không tải Po không vượt quá 385 W. Ngoài ra có dòng 3 pha hợp bộ (Pad-mounted) tích hợp hệ thống đóng cắt và bảo vệ, phù hợp các yêu cầu lắp đặt hợp khối. Hai nhóm vật liệu lõi Silic và Amorphous có bảng giá tách biệt, hỗ trợ lựa chọn theo mục tiêu hiệu năng và đầu tư. Sản phẩm được thiết kế hướng tới vận hành ổn định hơn 25 năm. Năm 2024 đã triển khai hơn 507 dự án lắp đặt hệ thống máy biến áp, cùng dịch vụ hỗ trợ gồm báo giá nhanh và giao hàng đúng hẹn công trình. Khuyến nghị cho chủ đầu tư: xác định tiêu chuẩn áp dụng, công suất và cấp điện áp 22/0,4 kV; lựa chọn dòng Silic hoặc Amorphous; yêu cầu bảng giá do nhà máy công bố kèm mức chiết khấu đại lý cho dự án; và dự trù phần VAT khi lập ngân sách.

Hỏi đáp về Chính sách giá và cập nhật 2025-2026

  • Bảng giá máy biến áp [DONOR/CONTRACTOR] đã bao gồm VAT chưa?
    Chưa; bảng giá do nhà máy công bố không bao gồm VAT và cần cộng thêm khi chốt báo giá.
  • Chiết khấu đại lý áp dụng phạm vi nào?
    Chiết khấu đại lý được áp dụng cho công trình và dự án trên toàn quốc.
  • Dải công suất máy 3 pha đang cung cấp là bao nhiêu?
    Theo TC 2608: 25–2000 kVA; theo các tiêu chuẩn khác: 630–1600 kVA.
  • Có mức giá tham chiếu cho cấu hình phổ biến không?
    Máy 3 pha 630 kVA (22/0,4 kV) theo 62/QĐ [DONOR/CONTRACTOR] có giá 281.019.000 đồng/máy (năm 2022).
  • Có dòng hợp bộ (Pad-mounted) tích hợp đóng cắt không?
    Có; dòng 3 pha hợp bộ tích hợp hệ thống đóng cắt và bảo vệ.
  • Thông số hao phí không tải của máy 320 kVA QĐ-3370 là gì?
    Hao phí không tải Po không vượt quá 385 W.

Catalog và báo giá [DONOR/CONTRACTOR] chính thức

Chương này tổng hợp catalog và thông tin báo giá chính thức từ [DONOR/CONTRACTOR] cho danh mục máy biến áp phục vụ trạm 22/0.4kV. Dải sản phẩm gồm: máy cấp nguồn 22kV một pha hai sứ ngâm dầu, phù hợp khí hậu nhiệt đới và có thể lắp đặt ở môi trường ô nhiễm nặng; máy phân phối ba pha với dải dung lượng từ 50kVA đến 10.000kVA, cấp 22kV hoặc 22(10)/0.4kV, tổ đấu dây thường dùng Y/yn hoặc D/yn. Các phiên bản ngâm dầu có thể có hoặc không có bình dầu phụ, thiết kế một hoặc hai tỉ số; với dòng PT22-1ZHODxS có khả năng đổi tỉ số bằng cách thay đổi nối dây phía thứ cấp. Danh mục máy khô 22kV–35kV được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đáp ứng năng lực tới 3.000 máy/năm; riêng cấu hình 22/0.4kV có dải dung lượng phổ biến gồm 630kVA, 750kVA, 1000kVA, 1250kVA, 1600kVA, 2000kVA, 2500kVA, 3200kVA. Với trạm 22kV, cấu hình sử dụng máy biến áp một cấp 22/0.4kV được cung cấp đầy đủ. Hợp bộ đo lường MOF được cung cấp gồm ba máy biến dòng đo lường và ba máy biến áp đo lường tích hợp chung trong một vỏ máy. Về nền tảng kỹ thuật, mạch từ dùng thép kỹ thuật điện chất lượng cao nhằm giảm tổn hao; dây quấn bằng đồng tráng men có điện trở suất ổn định, độ bền phóng điện cao, bền hóa chất, và chịu nhiệt đến 200°C. Sản phẩm được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm theo hệ thống tiêu chuẩn IEC và TCVN liên quan; thiết bị đo lường đáp ứng các phần IEC 61869-1 và 61869-3. Danh mục tiêu chuẩn tham chiếu gồm TCVN 6306 (IEC 60076), IEC 76, IEC 76-11, TCVN 1984, TCVN 1985, TCVN 8525; cùng các chuẩn quản lý và môi trường như ISO 9001:2015, ISO 14001:2015. Dây chuyền sản xuất hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, định hướng theo chuẩn Nhật Bản và được kiểm định chất lượng; quy trình sản xuất khép kín. Về báo giá, [DONOR/CONTRACTOR] cung cấp mức giá cạnh tranh cho máy cấp nguồn dùng cho Recloser và LBS. Giá phụ thuộc vào dung lượng, cấp điện áp, kiểu dầu hoặc khô, tổ đấu dây, số tỉ số, lựa chọn bình dầu phụ và nhu cầu hợp bộ đo lường. Dịch vụ bảo hành dài hạn và giao hàng tận công trình được cung cấp trong phạm vi dịch vụ.

Hỏi đáp về Catalog và báo giá [DONOR/CONTRACTOR] chính thức

  • Dải sản phẩm ba pha bao gồm những mức dung lượng và cấp điện áp nào?
    Danh mục ba pha có dung lượng từ 50kVA đến 10.000kVA, với cấp 22kV hoặc 22(10)/0.4kV và tổ đấu dây thường dùng Y/yn hoặc D/yn.
  • Máy 1 pha 22kV hai sứ phù hợp môi trường nào?
    Thiết kế phù hợp điều kiện nhiệt đới và có thể lắp đặt tại khu vực ô nhiễm nặng.
  • Máy biến áp khô 22/0.4kV có những mức dung lượng phổ biến nào?
    Các mức phổ biến gồm 630kVA, 750kVA, 1000kVA, 1250kVA, 1600kVA, 2000kVA, 2500kVA, 3200kVA; dây chuyền sản xuất đáp ứng đến 3.000 máy/năm cho dải 22kV–35kV.
  • Mẫu PT22-1ZHODxS có thể thay đổi tỉ số ra sao?
    Có thể thay đổi tỉ số bằng cách đổi nối phía thứ cấp theo cấu hình thiết kế.
  • Hợp bộ đo lường MOF gồm những thành phần chính?
    Bao gồm ba máy biến dòng đo lường và ba máy biến áp đo lường tích hợp trong một vỏ máy.
  • Các tiêu chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng?
    Sản phẩm được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm theo hệ thống IEC/TCVN; thiết bị đo lường tuân thủ IEC 61869-1 và 61869-3; các tiêu chuẩn liên quan gồm TCVN 6306 (IEC 60076), IEC 76, IEC 76-11, TCVN 1984, TCVN 1985, TCVN 8525, cùng ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015.

So sánh giá [DONOR/CONTRACTOR] theo công suất

Chương này tổng hợp và so sánh giá máy biến áp dầu Amorphous theo công suất dựa trên dữ liệu từ các nhà cung cấp được phê duyệt [DONOR/CONTRACTOR], tập trung vào các cấp công suất có số liệu sẵn có. Các cấp điện áp tiêu chuẩn ghi nhận gồm: phía cao áp 12.7 kV, 22 kV; phía hạ áp 0.23 kV, 0.4 kV; tần số vận hành 50 Hz.

Trong dải một pha 12.7/0.23 kV, giá thể hiện xu hướng tăng theo công suất: 50 kVA khoảng 49.413.000 đồng; 75 kVA khoảng 65.258.000 đồng; 100 kVA khoảng 77.326.000 đồng. Ở dải ba pha 22/0.4 kV, xu hướng tương tự: 50 kVA khoảng 94.139.000 đồng; 100 kVA khoảng 118.159.000 đồng. Điều này cho thấy: (i) giá tăng theo công suất trong khoảng 50–100 kVA; (ii) với cùng công suất định mức, cấu hình ba pha 22/0.4 kV có mức giá cao hơn cấu hình một pha 12.7/0.23 kV.

Về hiệu năng tham khảo, các mức tổn hao điển hình (loại thông thường) ở 50 kVA có tổn hao không tải khoảng 135 W và tổn hao ngắn mạch khoảng 500 W; ở 100 kVA lần lượt khoảng 210 W và 850 W. Đối với loại CSP, tổn hao không tải 50 kVA khoảng 180 W; dữ liệu 100 kVA CSP chưa đầy đủ. Các số liệu tổn hao nêu trên hữu ích để định hướng đánh giá chi phí vận hành trong vòng đời, cùng với chi phí đầu tư ban đầu của dòng Amorphous.

Đối với các truy vấn ngoài khoảng 50–100 kVA (ví dụ 400 kVA, 560 kVA 22/0.4 kV hay 1250–1600 kVA), hiện chưa có giá cụ thể trong bộ dữ liệu này. Tuy nhiên, căn cứ xu hướng đã được minh chứng ở các mức 50–100 kVA, có cơ sở kỳ vọng giá sẽ tăng theo công suất. Nhà đầu tư nên tham chiếu bảng giá cập nhật và tiêu chuẩn áp dụng (TCKT của [DONOR/CONTRACTOR], IEC) để yêu cầu báo giá chính xác cho dải công suất mục tiêu, đồng thời so sánh cấu hình điện áp và mức tổn hao tương ứng.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan gồm TCKT 2608/QĐ, TCKT 62/QĐ, TCKT 6945/QĐ, TCKT 3370/QĐ của [DONOR/CONTRACTOR], và IEC, làm căn cứ đối chiếu khi lập hồ sơ, nghiệm thu và thương thảo.

Hỏi đáp về So sánh giá [DONOR/CONTRACTOR] theo công suất

  • Giá máy biến áp Amorphous có tăng theo công suất không?
    Có. Dữ liệu cho thấy ở dải 50–100 kVA, giá tăng theo công suất ở cả cấu hình một pha 12.7/0.23 kV và ba pha 22/0.4 kV.
  • So sánh giá 50 kVA và 100 kVA một pha 12.7/0.23 kV?
    Khoảng 49.413.000 đồng (50 kVA) so với khoảng 77.326.000 đồng (100 kVA).
  • So sánh giá 50 kVA và 100 kVA ba pha 22/0.4 kV?
    Khoảng 94.139.000 đồng (50 kVA) so với khoảng 118.159.000 đồng (100 kVA).
  • Có số liệu giá 400 kVA và 560 kVA 22/0.4 kV không?
    Chưa có trong bộ dữ liệu này. Dựa trên xu hướng, 560 kVA sẽ cao hơn 400 kVA; cần yêu cầu báo giá từ nhà cung cấp [DONOR/CONTRACTOR].
  • Cấp điện áp và tần số tiêu chuẩn được sử dụng là gì?
    Phía cao áp 12.7 kV, 22 kV; phía hạ áp 0.23 kV, 0.4 kV; tần số 50 Hz.
  • Có tham số tổn hao tham khảo nào để so sánh?
    Loại thông thường: 50 kVA có P0≈135 W, Pk≈500 W; 100 kVA có P0≈210 W, Pk≈850 W. Loại CSP: P0 50 kVA≈180 W; dữ liệu 100 kVA CSP chưa đầy đủ.

Tổng quan trên giúp định vị nhanh dải công suất, thông số và khung giá tham khảo cho máy biến áp 22kV theo các quyết định EVN. Hãy đối chiếu với catalog và tiêu chuẩn hiện hành để chọn cấu hình phù hợp kỹ thuật và tối ưu chiết khấu. Khi cần, hãy yêu cầu báo giá chính thức để xác nhận hiệu lực và điều khoản.

Bạn cần bảng giá mới nhất, catalog hoặc báo giá dự án? Liên hệ Hotline QuangAnhcons: + 84 9 1975 8191 để được hỗ trợ nhanh chóng, lịch sự và đúng kỹ thuật.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *