Bảo trì trạm biến áp trong nhà máy là nhiệm vụ thiết yếu để đảm bảo độ tin cậy điện, an toàn vận hành và tuân thủ quy định. Bài viết này tóm tắt các hạng mục bảo trì thường gặp (kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm), phương pháp phát hiện lỗi phù hợp với từng tình huống và yêu cầu hồ sơ nghiệm thu theo hướng dẫn EVN và văn bản pháp luật có thể truy vết. [1]
Bảo trì trạm biến áp trong nhà máy bao gồm kiểm tra vận hành, bảo dưỡng định kỳ (MBA, tủ, nối đất, chống sét, tụ bù), thí nghiệm chuyên sâu (DGA, tanδ, thí nghiệm cách điện) và lưu hồ sơ nghiệm thu; tần suất và phương pháp áp dụng theo rủi ro vận hành và hướng dẫn EVN/quy định pháp lý.
Phát hiện lỗi thực địa nên kết hợp quét nhiệt cho điểm nóng tiếp xúc, đo PD cho lỗi cách điện và DGA cho tình trạng dầu; quyết định sửa chữa hay thay thế dựa trên kết quả thí nghiệm, tuổi thiết bị và đánh giá rủi ro.
- Xác định nhiệm vụ bảo trì: kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm, sửa chữa và quan trắc.
- Phương pháp phát hiện lỗi chính: quét nhiệt, đo phóng điện cục bộ (PD), phân tích khí hòa tan (DGA).
- Nêu yêu cầu hồ sơ nghiệm thu, lưu trữ và điều kiện thuê thí nghiệm độc lập theo quy định.
Bài này dành cho ai?
- Quản lý vận hành nhà máy
- Kỹ sư bảo trì điện và đội kỹ thuật nhà máy
- Chủ đầu tư / chủ sở hữu công trình điện công nghiệp
Khi nào nên đọc bài này?
- Chuẩn bị kế hoạch bảo trì định kỳ hoặc đại tu trạm biến áp
- Khi cần đánh giá tình trạng MBA sau sự cố hoặc trước khi đóng/mở tải
- Lập hồ sơ nghiệm thu sau sửa chữa, cải tạo hoặc nâng công suất
Tổng quan công việc bảo trì trạm biến áp trong nhà máy
Trong phạm vi trạm biến áp nhà máy, xác định các loại công việc bảo trì, phân chia trách nhiệm và đề xuất tần suất tổng quát theo mức rủi ro vận hành.

Công việc bảo trì trạm biến áp gồm kiểm tra trực quan, bảo dưỡng định kỳ, thí nghiệm định kỳ, sửa chữa hỏng hóc, đại tu và quan trắc tình trạng. [8][2]
Với trạm đặt trong nhà máy, các hạng mục này cần phân chia rõ trách nhiệm giữa chủ sở hữu và nhà thầu, đồng thời phải căn cứ vào lịch sử vận hành và điều kiện môi trường khi lập kế hoạch.
Về mặt hiện trường, kiểm tra trực quan tập trung vào vỏ, nền, hệ thống thông gió, biển báo và hành lang an toàn.
Khi khảo sát tại nhà máy trong ca kiểm tra, cần kiểm tra máy cắt, ngăn lộ, mối nối, dấu rò dầu và dấu hiệu rò khí SF6 (nếu có), đồng thời chụp ảnh hiện trường để lưu hồ sơ.
Trong ca bảo dưỡng định kỳ, công việc điển hình gồm siết mối nối, làm sạch cách điện, bôi mỡ tiếp điểm, thay lọc/xi-lanh dầu và kiểm tra hệ thống làm mát.
Cần hiệu chỉnh cơ cấu vận hành sau bảo dưỡng và ghi nhật ký thao tác để theo dõi hiệu quả can thiệp trong các ca vận hành tiếp theo.
Thí nghiệm định kỳ bao gồm phân tích dầu (DGA, độ ẩm, axit), đo cách điện (tanδ), đo điện trở cuộn dây và đo trở kháng ngắn mạch.
Trong ca nghiệm thu/kiểm tra, phải thực hiện thử nghiệm rơle bảo vệ và phối bộ đo đếm, lưu kết quả để so sánh dần theo chu kỳ và làm căn cứ quyết định can thiệp tiếp theo.
- Kiểm tra nhanh: hàng ngày/tuần theo tình hình vận hành.
- Bảo dưỡng cơ bản: thường 6–12 tháng, tùy điều kiện tải và môi trường.
- Thí nghiệm chuyên sâu: hàng năm hoặc 3–5 năm tùy loại thử nghiệm và điều kiện vận hành.
- Đại tu lớn: theo giờ công suất tích luỹ hoặc theo phân tích tình trạng thiết bị.
Phân chia trách nhiệm rõ ràng: chủ sở hữu lập kế hoạch bảo trì, đảm bảo hồ sơ kỹ thuật, an toàn và phối hợp với đơn vị phân phối khi cần.
Nhà thầu/đơn vị bảo trì chịu trách nhiệm thực hiện công việc chuyên môn, cung cấp biên bản công tác, kết quả thí nghiệm, ảnh hiện trường và đề xuất biện pháp khắc phục cụ thể.
Quy trình an toàn khi bảo trì phải bao gồm cấp phép công tác (permit-to-work), thao tác cô lập năng lượng, biển báo và tách vùng, giám sát công tác nóng/nổ và kiểm tra khả năng tiếp đất trước khi vào làm việc.
Sau công tác, hồ sơ bắt buộc gồm biên bản công tác, kết quả thí nghiệm, nhật ký vận hành, danh sách thiết bị thay thế, ảnh hiện trường và biên bản nghiệm thu để theo dõi sửa chữa triệt để.
Tiêu chí quyết định sửa chữa hay thay thế dựa trên mức độ tổn hại (rò dầu, mất cách điện, biến dạng cuộn dây), kết quả phân tích dầu/DGA, tuổi công nghệ và chi phí vòng đời.
Ưu tiên triển khai giám sát từ xa cho các chỉ số dầu, nhiệt độ và dòng sự cố nơi có khả năng SCADA/đo từ xa, nhằm chuyển dần từ bảo trì theo lịch sang bảo trì theo tình trạng.
Cần khảo sát hiện trường chi tiết để xác định phạm vi công việc, tần suất và yêu cầu nghiệm thu phù hợp với điều kiện vận hành.
Tài liệu hiện trường và lịch sử sự cố sẽ xác định thứ tự ưu tiên can thiệp và tài nguyên cần huy động cho chiến dịch bảo trì tiếp theo.
Chi tiết bảo trì máy biến áp (MBA): dầu, DGA, kiểm tra cơ khí
Phác thảo chương trình DGA, quy trình lấy và xử lý dầu, kiểm tra cơ khí, cùng tiêu chí sửa chữa hoặc thay thế máy biến áp tại nhà máy.

Cần chương trình DGA định kỳ, lấy mẫu đúng vị trí và xử lý dầu theo kết quả, kèm kiểm tra cơ khí. [14][13]
Về mặt hiện trường, cần đánh dấu vị trí lấy mẫu, ghi nhiệt độ và tình trạng vận hành khi lấy mẫu.
Lịch thí nghiệm DGA nên phân loại theo tình trạng máy: mới, nghi ngờ hoặc đã ghi nhận bất thường.
Chỉ số dầu cần giám sát bao gồm các khí hòa tan chính, độ ẩm, độ axit, độ dẫn và điểm chớp tắt, như liệt kê bên dưới.
| Tham số | Ghi chú |
|---|---|
| H2, CO, CH4, C2H2, C2H4, C2H6 | Khí hòa tan dùng phân tích nguồn phát sinh (phóng điện, nhiệt, phân hủy dầu). |
| Độ ẩm | Ảnh hưởng tới khả năng cách điện và BDV. |
| Độ axit (AN) | Cho biết mức phân hủy dầu và rủi ro ăn mòn. |
| Độ dẫn | Phản ánh ô nhiễm dẫn điện trong dầu. |
| Điểm chớp tắt (BDV) | Chỉ số khả năng cách điện của dầu. |
Quy trình lấy mẫu phải lấy từ van mẫu hoặc bầu dầu, tránh nhiễm bẩn và đảm bảo điều kiện an toàn.
Ghi thông tin hiện trường gồm mã thiết bị, nhiệt độ dầu, trạng thái tải và người lấy mẫu trước khi niêm phong mẫu.
Trước khi lọc hoặc thay dầu cần kiểm tra ô nhiễm cơ bản, rò rỉ và so sánh chất lượng dầu với mẫu tham chiếu.
Quyết định lọc hay thay toàn bộ phụ thuộc vào mức ô nhiễm và kết quả DGA, không thể dựa trên một thông số duy nhất.
Khi phát hiện bất thường DGA phải cô lập thiết bị, tăng tần suất giám sát và tiến hành thí nghiệm điện bổ sung trước các biện pháp tiếp theo.
Kiểm tra cơ khí gồm phớt, bu-lông đầu cực, vỏ cách điện, van dầu và hệ làm mát, thực hiện theo thông số nhà sản xuất.
Siết bu-lông và kiểm tra tiếp xúc cần thực hiện trong ca bảo trì và làm dấu sau siết để theo dõi bất kỳ chuyển động nào.
Sử dụng ảnh nhiệt và phân tích rung để triển khai bảo trì theo điều kiện, giảm công tác định kỳ không cần thiết tại trạm.
Tiêu chí sửa chữa hay thay thế dựa vào mức độ hư hỏng lõi/cuộn, dấu hiệu hồ quang hoặc nhiệt từ DGA và suy giảm hệ cách điện.
Khi cần đánh giá chi tiết, thực hiện khảo sát hiện trường và lập báo cáo chi phí, rủi ro trước quyết định.
Các bước trên là cơ sở để quyết định chiến lược bảo trì theo điều kiện hoặc tiến hành sửa chữa lớn khi cần.
Phương pháp phát hiện lỗi: quét nhiệt, đo phóng điện cục bộ, DGA
Quét nhiệt phát hiện điểm nóng tiếp xúc; đo PD đánh giá phóng điện cục bộ; DGA xác định tình trạng dầu và hướng dẫn tần suất theo CBM/CBT.

Quét nhiệt dùng để phát hiện điểm nóng do tiếp xúc kém hoặc nhiệt trở, đo PD nhằm phát hiện lỗi cách điện, và DGA áp dụng cho máy biến áp dầu khi nghi ngờ quá nhiệt nội tại. [1][15]
Về mặt hiện trường, quét nhiệt thực hiện cả khi thiết bị đang mang tải và ngoài giờ vận hành, ưu tiên kiểm tra mối nối, đầu cáp, cosse, cầu đấu và tiếp xúc rơle; nên kết hợp quan sát hình ảnh và nghe kiểm tra các âm bất thường. Phương pháp này nhạy với tăng nhiệt do tiếp xúc và nhiệt trở, nhưng không phát hiện được PD nhỏ bên trong lớp cách điện.
Đo phóng điện cục bộ (PD) dùng thiết bị chuyên dụng như cảm biến siêu âm, đầu dò TEV hoặc hệ thống theo tiêu chuẩn IEC 60270; khi khảo sát tại nhà máy cần loại trừ nhiễu corona bề mặt và nguồn bên ngoài trước khi kết luận. Trong ca bảo trì, đo PD thực hiện sau thao tác nghi ngờ hoặc sau sửa chữa, và cần quan sát xu hướng theo thời gian thay vì giá trị đơn lẻ.
DGA (phân tích khí hòa tan) áp dụng cho máy biến áp dầu khi nghi ngờ quá nhiệt, cháy vi điểm hoặc để lập chương trình CBM cho dầu; phân tích tập trung vào tỷ lệ và xu hướng các khí như H2, CO, CH4, C2H2. Quy trình lấy mẫu phải lấy đúng vị trí, tránh nhiễm bẩn, ghi nhiệt độ và lịch sử vận hành; nếu không có năng lực phân tích, gửi phòng thí nghiệm hoặc dùng thiết bị GC đạt chuẩn.
- Tần suất theo CBM/CBT: quét nhiệt định kỳ (ví dụ hàng tháng hoặc theo rủi ro thiết bị),
- PD: đo theo điều kiện (sau phát hiện nhiễu, sau sửa chữa) hoặc hàng năm cho thiết bị quan trọng,
- DGA: lấy mẫu cơ sở và theo dõi định kỳ, thường 6–12 tháng, tăng tần suất khi chỉ số bất thường.
Ưu tiên hành động: điểm nóng lớn phải được xử lý ngay; PD mức cao hoặc tăng nhanh yêu cầu cô lập và kiểm tra; DGA cho thấy dấu hiệu cháy (tăng C2H2) cần kiểm tra kỹ và lập kế hoạch sửa chữa khẩn cấp. Trong mọi trường hợp, ưu tiên so sánh chuỗi thời gian (trend) hơn là kết luận dựa trên một mẫu đơn lẻ.
Cảnh báo vận hành: quét nhiệt có thể bị ảnh hưởng bởi tải cao hoặc điều kiện môi trường, đo PD yêu cầu môi trường đo phù hợp và kiểm soát nhiễu, DGA đôi khi phản ánh sự kiện cũ do khí hòa tan chậm vào dầu. Khi khảo sát tại nhà máy, cần tuân thủ quy định an toàn vận hành và thực hiện xác minh trước khi can thiệp kỹ thuật.
Yêu cầu pháp lý, hồ sơ nghiệm thu và lưu trữ
Tổng hợp khung pháp lý, thành phần hồ sơ nghiệm thu và điều kiện phải thuê thí nghiệm độc lập, nêu trách nhiệm chủ sở hữu và lưu trữ.

Các văn bản Bộ Công Thương, văn bản hướng dẫn EVN và Thông tư hướng dẫn đấu nối/đo đếm cấu thành khung pháp lý chính phải tuân thủ khi thực hiện bảo trì, sửa chữa và nghiệm thu trạm biến áp. [5][14]
Về mặt hiện trường, hồ sơ nghiệm thu là điều kiện để bàn giao và đưa công trình vào vận hành; trong ca bảo trì cần kiểm tra hồ sơ trước khi tiến hành đóng điện theo quy định của đơn vị phân phối/EVN.
Các thành phần hồ sơ nghiệm thu sau bảo dưỡng/thi nghiệm thường bao gồm:
- Biên bản công tác (ghi rõ hạng mục, thời gian, nhân sự tham gia).
- Biên bản đo thử / phiếu thí nghiệm liên quan đến thiết bị được bảo dưỡng.
- Nhật ký công tác và các nhật ký đo đạc phiên, nếu có.
- Biên bản nghiệm thu an toàn và biên bản bàn giao vận hành.
- Hồ sơ bàn giao tài sản và công trình: hồ sơ thiết kế phê duyệt, biên bản nghiệm thu toàn phần/khối, và dự toán/quyết toán khi có thay đổi so với thiết kế ban đầu.
Khi khảo sát tại nhà máy, cần đối chiếu thực tế: kiểm tra sự đầy đủ của phiếu thí nghiệm (tên thiết bị, kết quả, chữ ký và con dấu tổ chức thực hiện) và so khớp mã/tem thiết bị với hồ sơ bàn giao.
Về yêu cầu thủ tục, hồ sơ nghiệm thu thường phải được nộp cho đơn vị phân phối/EVN trước khi đóng điện hoặc đưa vào vận hành chính thức, theo các điều kiện trong Thông tư hướng dẫn đấu nối/đo đếm; chi tiết thời hạn và thủ tục nộp phụ thuộc vào quy định cụ thể của Thông tư đó và hướng dẫn EVN.
Điều kiện buộc phải thuê tổ chức thí nghiệm độc lập bao gồm, thông thường:
- Khi quy định pháp luật hoặc Thông tư yêu cầu thí nghiệm độc lập.
- Khi chủ đầu tư hoặc EVN yêu cầu kiểm chứng độc lập kết quả đo/đánh giá.
- Khi xảy ra tranh chấp kỹ thuật hoặc phát hiện khuyết tật có khả năng ảnh hưởng tới an toàn vận hành.
Trách nhiệm chủ sở hữu/khách hàng là chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ, thông báo thời điểm nghiệm thu, phối hợp với đơn vị phân phối trong công tác nghiệm thu và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định pháp luật; trong ca nghiệm thu cần lưu lại biên bản bàn giao và nhật ký nghiệm thu hợp lệ.
Cảnh báo vận hành: không nên đóng điện hoặc bàn giao vận hành khi hồ sơ nghiệm thu bắt buộc chưa được hoàn thiện hoặc khi kết quả thí nghiệm độc lập (nếu được yêu cầu) còn đang chờ xác nhận; trong thực tế nhà máy, việc này thường dẫn tới chịu trách nhiệm pháp lý và rủi ro an toàn.
Nếu cần xác định rõ hồ sơ bắt buộc và thời hạn nộp theo trường hợp cụ thể, cần khảo sát hiện trường và đối chiếu văn bản hướng dẫn EVN cùng Thông tư đấu nối/đo đếm để xác định bước tiếp theo.
Áp dụng chương trình bảo trì phù hợp với rủi ro vận hành và lưu giữ hồ sơ đầy đủ giúp giảm sự cố và đáp ứng yêu cầu pháp lý. Bước tiếp theo: lập lịch kiểm tra định kỳ dựa trên ưu tiên thiết bị và tổ chức thí nghiệm khi kết quả CBT/CBM chỉ ra nguy cơ.
Câu hỏi thường gặp
Tần suất kiểm tra, bảo dưỡng máy biến áp 22/35/110 kV nên là bao lâu?
Tần suất phụ thuộc rủi ro vận hành; nguyên tắc thực dụng: kiểm tra trực quan nhanh hàng ngày/tuần, bảo dưỡng cơ bản mỗi 6–12 tháng, các phép thí nghiệm chuyên sâu (DGA, tanδ, đo trở kháng…) theo chu kỳ năm hoặc 3–5 năm tùy loại và điều kiện. Điều chỉnh theo CBM và yêu cầu EVN.
Danh mục thí nghiệm cần thực hiện sau khi thay dầu MBA gồm những gì?
Sau khi thay dầu, tối thiểu nên thực hiện: phân tích DGA để phát hiện khí hòa tan, đo độ ẩm, kiểm tra chỉ số axit (AN), đo độ dẫn/độ dẫn điện và đo chịu điện (BDV); nếu cần kiểm tra tanδ hoặc xét nghiệm bổ sung. Ghi rõ vị trí/lô mẫu và gửi phòng thí nghiệm có năng lực.
Khi nào cần thuê tổ chức thí nghiệm độc lập theo quy định?
Cần thuê tổ chức thí nghiệm độc lập khi văn bản pháp luật hoặc chủ đầu tư/EVN yêu cầu, khi có tranh chấp kỹ thuật, nghi ngờ kết quả nội bộ hoặc khi muốn xác thực đánh giá rủi ro cho thiết bị quan trọng. Luôn yêu cầu chứng chỉ năng lực phòng thí nghiệm và phạm vi thử nghiệm rõ ràng.
Hồ sơ bảo trì và biên bản nghiệm thu cần lưu trữ những tài liệu nào?
Hồ sơ bảo trì và biên bản nghiệm thu tối thiểu gồm: biên bản công tác, nhật ký thi công, phiếu/biên bản thí nghiệm, báo cáo phân tích dầu, ảnh hiện trường, biên bản nghiệm thu an toàn và biên bản bàn giao vận hành; kèm thiết kế phê duyệt và hồ sơ thay đổi. Kiểm tra thời hạn lưu trữ theo quy định nhà phân phối/EVN.
Các bước an toàn bắt buộc khi thực hiện công tác trong buồng MBA là gì?
Trước khi vào buồng MBA phải thực hiện: cô lập và khóa nguồn (lockout‑tagout), xác nhận không có điện, nối đất tạm thời nếu có thao tác trên mạch, cấp phép công tác (PTW), trang bị PPE phù hợp, kiểm tra điều kiện không khí/không gian (SF6, hơi dầu), bố trí PCCC và giám sát an toàn liên tục.
Quy trình nhanh: kiểm tra trước khi đóng điện sau bảo dưỡng
- Xác nhận hoàn tất các công việc cơ khí và siết bu-lông đầu cực; kiểm tra tình trạng dầu và các mối nối.
- Thực hiện quét nhiệt toàn bộ tiếp điểm, cáp đầu ra và tủ; ghi lại ảnh nhiệt và so sánh với ngưỡng lịch sử.
- Kiểm tra thông số nối đất và bảo đảm giá trị điện trở đất phù hợp với yêu cầu thiết kế.
- Thực hiện đo cách điện (megger) và kiểm tra tanδ nếu có dấu hiệu bất thường; đối với MBA có dầu cần kiểm tra DGA theo chương trình.
- Hoàn thiện hồ sơ: biên bản công tác, kết quả thí nghiệm, ảnh hiện trường; chỉ đóng điện khi mọi chỉ tiêu an toàn và nghiệm thu đạt.
Nếu bạn cần bản mẫu kế hoạch bảo trì hoặc đánh giá hiện trạng trạm biến áp, QuangAnhcons có thể hỗ trợ khảo sát và tư vấn kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành.
Nguồn tham khảo (18)
Bài viết tham chiếu và trích dẫn các nguồn có thể truy vết: văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định/Thông tư), hướng dẫn EVN/Tổng công ty Điện lực, và tiêu chuẩn quốc tế (IEC/IEEE/TCVN) khi cần. Mọi số liệu kỹ thuật, yêu cầu nghiệm thu và quy định pháp lý phải dẫn nguồn trực tiếp (URL hoặc trích dẫn văn bản) để đảm bảo truy vết. Tránh sử dụng tài liệu nhà sản xuất hoặc nguồn thương mại làm cơ sở cho khuyến nghị quy trình/tiêu chuẩn pháp lý; nếu trích nguồn nhà cung cấp thì ghi rõ và sử dụng cho mục so sánh kỹ thuật, không làm cơ sở pháp lý.
-
TT tthong tu quy dinh he thong truyen tai dien phan phoi dien va do dem dien nang
Nguồn chính thức từ pccamau.evnspc.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
Bo truong Bo Cong Thuong kiem tra cong tac dam bao dien Tet tai Tram bien ap 220kV Long Bien
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
EVN huy dong toan he thong tang cuong dam bao dam bao dien phuc vu Dai hoi Dang toan quoc lan thu XIV
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
EVN huy dong toan he thong tang cuong dam bao dien phuc vu Dai hoi Dang toan quoc lan thu XIV
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
EVN pho bien tap huan cac van ban ve cong tac bao ve bi mat nha nuoc va van thu luu tru
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
EVNGENCO1 Van hanh an toan dam bao san xuat dien dap ung yeu cau huy dong cua he thong
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
EVNHANOI thu nghiem robot AI trong giam sat van hanh tram bien ap
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
EVNHCMC Dam bao cac moc tien do quan trong Du an Cai tao Tram bien ap 220kV Vinh Loc Ba Queo
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
evnhcmc.vn
Nguồn chính thức từ evnhcmc.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
evnhcmc.vn
Nguồn chính thức từ evnhcmc.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
evnhcmc.vn
Nguồn chính thức từ evnhcmc.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
EVNNPC dong dien Tram bien ap 110kV Nam Cam tinh Nghe An
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
EVNNPT Giai phap nao dam bao truyen tai dien an toan mua nang nong
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
Nhip thi cong hoi ha tren cac cong trinh nguon dien trong diem cua EVN
Nguồn chính thức từ evn.com.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
Tài liệu hoặc hướng dẫn chính thức từ EVNSPC
Nguồn chính thức từ evnspc.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
Tài liệu hoặc hướng dẫn chính thức từ EVNSPC
Nguồn chính thức từ evnspc.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
Tài liệu hoặc hướng dẫn chính thức từ EVNSPC
Nguồn chính thức từ pccamau.evnspc.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
-
Tài liệu hoặc hướng dẫn chính thức từ EVNSPC
Nguồn chính thức từ evnspc.vn, dùng để kiểm chứng thông tin kỹ thuật hoặc quy định được nhắc tới.
English
简体中文
Deutsch
日本語
한국어
ไทย
Русский
Français
